The Chapter on the Wild Mind
AN 1.31–40 Adantavagga
31. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it’s not tamed, is so very harmful as the mind. A wild mind is very harmful.”
31. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it’s not tamed, is so very harmful as the mind. A wild mind is very harmful.”
1.- Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm không được điều phục. Tâm không được diều phục, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
32. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is tamed, is so very beneficial as the mind. A tamed mind is very beneficial.”
2. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm được điều phục. Tâm được điều phục, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
33. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it’s not guarded, is so very harmful as the mind. An unguarded mind is very harmful.”
3. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm không được hộ trì. Tâm không được hộ trì, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
34. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is guarded, is so very beneficial as the mind. A guarded mind is very beneficial.”
4. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm được hộ trì. Tâm được hộ trì, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
35. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it’s not protected, is so very harmful as the mind. An unprotected mind is very harmful.”
5. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm không được phòng hộ. Tâm không được phòng hộ, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
36. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is protected, is so very beneficial as the mind. A protected mind is very beneficial.”
6. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm được phòng hộ. Tâm được phòng hộ, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
37. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it’s not restrained, is so very harmful as the mind. An unrestrained mind is very harmful.”
7. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm không được bảo vệ. Tâm không được bảo vệ, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
38. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is restrained, is so very beneficial as the mind. A restrained mind is very beneficial.”
8. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm được bảo vệ. Tâm được bảo vệ, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
39. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is not tamed, guarded, protected, and restrained, is so very harmful as the mind. An untamed, unguarded, unprotected, and unrestrained mind is very harmful.”
9. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm không được điều phục, không được hộ trì, không được phòng hộ, không được bảo vệ. Tâm không được điều phục, không được hộ trì, không được phòng hộ, không được bảo vệ, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
40. “Mendicants, I do not see a single thing that, when it is tamed, guarded, protected, and restrained, is so very beneficial as the mind. A tamed, guarded, protected, and restrained mind is very beneficial.”
10. Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn, này các Tỷ-kheo, như tâm được điều phục, được hộ trì, được phòng hộ, được bảo vệ. Tâm được điều phục, được hộ trì, được phòng hộ, được bảo vệ, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.