Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

Four Chapters on One Thing (4-Catutthavagga)

AN 1.333–377 Catutthavagga

333. "Just as, mendicants, in the Black Plum Tree Land the delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds are few, while the hilly terrain, inaccessible riverlands, stumps and thorns, and rugged mountains are many; so too the sentient beings born on land are few, while those born in water are many.

XIX. Phẩm Không Phóng Dật

1-44 Một Pháp

1. Ví như trong cõi Jambudipa (Diêm-phủ-đề) này, số ít là các khu vườn khả ái, các khu rừng khả ái, các vùng đất khả ái, các hồ ao khả ái, còn nhiều hơn là các chỗ đất cao đất thấp, các con sông khó lội qua, các khu vực râm rạp những gậy gộc, gai góc, các núi non lởm chởm. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các loài hữu tình sanh trên đất liền. Và số nhiều là các loài hữu tình sanh ở trong nước.

334. … so too the sentient beings reborn as humans are few, while those not reborn as humans are many.

335. … so too the sentient beings reborn in civilized countries are few, while those reborn in the borderlands, among uneducated foreigners, are many.

2. …Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các loài hữu tình được tái sanh giữa loài Người. Và nhiều hơn là các loài hữu tình được tái sanh ra ngoài loài Người. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các loài hữu tình ấy được tái sanh ở các quốc độ trung ương. Và nhiều hơn các loài hữu tình phải tái sanh ở quốc độ biên địa, giữa các loài man rợ không biết nhận thức.

336. … so too the sentient beings who are wise, bright, clever, and able to distinguish what is well said from what is poorly said are few, while the sentient beings who are witless, dull, idiotic, and unable to distinguish what is well said from what is poorly said are many.

3. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh có trí tuệ, nhanh trí, không điếc, không câm, có khả năng suy xét ý nghĩa của những lời khéo thuyết hay vụng thuyết. Và nhiều hơn là các chúng sanh có ác trí tuệ, châm trí, điếc và câm. không có khả năng suy xét ý nghĩa của những lời khéo thuyết hay vụng thuyết.

337. … so too the sentient beings who have the noble eye of wisdom are few, while those who are ignorant and confused are many.

4. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh đầy đủ cặp mắt trí tuệ của bậc Thánh. Và nhiều hơn là các chúng sanh bị chìm đắm trong vô minh si ám.

338. … so too the sentient beings who get to see a Realized One are few, while those who don’t get to see a Realized One are many.

5. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh được thấy Như Lai. Và nhiều hơn là các chúng sanh không được thấy Như Lai.

339. … so too the sentient beings who get to hear the teaching and training proclaimed by a Realized One are few, while those sentient beings who don’t get to hear the teaching and training proclaimed by a Realized One are many.

6. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh được nghe pháp luật do Như Lai thuyết giảng. Và nhiều hơn là các chúng sanh không được nghe pháp luật do Như Lai thuyết giảng.

340. … so too the sentient beings who remember the teachings they hear are few, while those who don’t remember the teachings are many.

7. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi nghe, thọ trì pháp. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi nghe không thọ trì pháp.

341. … so too the sentient beings who examine the meaning of the teachings they have memorized are few, while those who don’t examine the meaning of the teachings are many.

8. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh quán sát ý nghĩa các pháp chúng học thuộc lòng. Và nhiều hơn là các chúng sanh không quán sát ý nghĩa các pháp chúng học thuộc lòng.

342. … so too the sentient beings who understand the meaning and the teaching and practice accordingly are few, while those who understand the meaning and the teaching but don’t practice accordingly are many.

9. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi hiểu được ý nghĩa, sau khi hiểu được pháp, thực hành đúng theo pháp và tùy pháp. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi hiểu được ý nghĩa, sau khi hiểu được pháp, không thực hành đúng theo pháp và tùy pháp.

343. … so too the sentient beings inspired by inspiring places are few, while those who are uninspired are many.

10. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh được khích động bởi những vấn đề đáng được khích động, Và nhiều hơn là các chúng sanh không được khích động bởi những vấn đề đáng được khích động.

344. … so too the sentient beings who, being inspired, strive effectively are few, while those who, even though inspired, don’t strive effectively are many.

11. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi được khích động, như lý tinh tấn. Và nhiều hơn các chúng sanh, sau khi được khích động, không như lý tinh tấn.

345. … so too the sentient beings who, relying on letting go, gain immersion, gain unification of mind are few, while those who don’t gain immersion, don’t gain unification of mind relying on letting go are many.

12. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi từ bỏ pháp sở duyên, được định, được nhất tâm. Và nhiều hơn các chúng sanh, sau khi từ bỏ pháp sở duyên, không được định, không được nhất tâm.

346. … so too the sentient beings who get the best food and flavors are few, while those who don’t get the best food and flavors, but get by with scraps in an alms bowl are many.

13. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh được đồ ăn tối thắng, được vị ăn tối thắng. Và nhiều hơn, là các chúng sanh không được đồ ăn tối thắng, không được vị ăn tối thắng, chỉ nuôi sống với các áo và đồ ăn lượm lặt.

347. … so too the sentient beings who get the essence of the meaning, the essence of the teaching, and the essence of freedom are few, while the sentient beings who don’t get the essence of the meaning, the essence of the teaching, and the essence of freedom are many.

14. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh đã dược vị ngọt của mục đích, vị ngọt của pháp, vị ngọt của giải thoát. Và nhiều hơn là các chúng sanh không được vị ngọt của mục đích, vị ngọt của pháp, vị ngọt của giải thoát, Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập như sau: “Chúng ta sẽ là những người được vị ngọt của mục đích, vị ngọt của pháp, vị ngọt của giải thoát”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.

So you should train like this: ‘We will get the essence of the meaning, the essence of the teaching, the essence of freedom.’ That’s how you should train."

348–350. “Just as, mendicants, in the Black Plum Tree Land the delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds are few, while the hilly terrain, inaccessible riverlands, stumps and thorns, and rugged mountains are many; so too, those who die as humans and are reborn as humans are few, while those who die as humans and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

15-17. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, trong cõi Diêm-phủ-đề này, số ít là các khu vườn khả ái, các khu rừng khả ái, các vùng đất khả ái, các hồ ao khả ái. Và nhiều hơn là các chỗ đất cao đất thấp, các con sông khó lội qua, các khu vực rậm rạp những gậy gộc gai góc, các núi non lởm chởm. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là chúng sanh sau khi chết từ loài Người được tái sanh trong loài Người. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ loài Người, bị tái sanh ở địa ngục… ở các loại bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

351–353. “… the sentient beings who die as humans and are reborn as gods are few, while those who die as humans and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

18-20. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ loài Người được tái sanh giữa chư Thiên. Còn nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ loài Người bị tái sanh ở địa ngục… bị tái sanh ở loài bàng sanh… bị tái sanh ở cõi ngạ quỷ.

354–356. “… the sentient beings who die as gods and are reborn as gods are few, while those who die as gods and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

21-23. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ chư Thiên được tái sanh giữa chư Thiên. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ chư Thiên bị tái sanh ở địa ngục… ở các loại bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

357–359. “… the sentient beings who die as gods and are reborn as humans are few, while those who die as gods and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

24-26. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ chư Thiên được tái sanh giữa loài Người. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ chư Thiên bị tái sanh ở địa ngục… ở các loại bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

360–362. “… the sentient beings who die in hell and are reborn as humans are few, while those who die in hell and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

27-29. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ địa ngục, được tái sanh giữa loài Người. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ cõi địa ngục bị tái sanh ở cõi địa ngục… ở các loài bảng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

363–365. “… the sentient beings who die in hell and are reborn as gods are few, while those who die in hell and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

30-32. …Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ cõi địa ngục, được sanh lên chư Thiên. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ cõi địa ngục bị tái sanh ở cõi địa ngục… ở các loài bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

366–368. “… the sentient beings who die as animals and are reborn as humans are few, while those who die as animals and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

33-35. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ loài bàng sanh bị tái sanh giữa loài Người, Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ các loài bàng sanh bị tái sanh ở địa ngục… ở các loài bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

369–371. “… the sentient beings who die as animals and are reborn as gods are few, while those who die as animals and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

36-38. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết từ các loài bàng sanh được tái sanh giữa chư Thiên. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết từ các loài bàng sanh được tái sanh ở cõi địa ngục… ở các loài bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

372–374. “… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as humans are few, while those who die as ghosts and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

39-41. … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết ở cõi ngạ quỷ được tái sanh giữa các loài Người. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết ở cõi ngạ quỷ bị tái sanh ở cõi địa ngục… ở các loài bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.

375–377. “… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as gods are few, while those who die as ghosts and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”

42-44. Ví như cũng vậy, này các Tỷ-kheo, số ít là các chúng sanh, sau khi chết ở cõi ngạ quỷ được tái sanh giữa chư Thiên. Và nhiều hơn là các chúng sanh, sau khi chết, ở cõi ngạ quỷ bị tái sanh ở cõi địa ngục… ở các loài bàng sanh… ở cõi ngạ quỷ.