Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

The Chapter on Gods of the Clouds

AN 4.101 Clouds (1st) Paṭhamavalāhakasutta

So I have heard. At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery. There the Buddha addressed the mendicants, “Mendicants!”

“Venerable sir,” they replied. The Buddha said this:

"Mendicants, there are these four kinds of clouds. What four?

  1. One thunders but doesn’t rain,

  2. one rains but doesn’t thunder,

  3. one neither thunders nor rains, and

  4. one both rains and thunders.

These are the four kinds of clouds. In the same way, these four people similar to clouds are found in the world. What four?

  1. One thunders but doesn’t rain,

  2. one rains but doesn’t thunder,

  3. one neither thunders nor rains, and

  4. one both rains and thunders.

And how does a person thunder but not rain? It’s when a person is a talker, not a doer. That’s how a person thunders but doesn’t rain. That person is like a cloud that thunders but doesn’t rain, I say.

And how does a person rain but not thunder? It’s when a person is a doer, not a talker. …

And how does a person neither thunder nor rain? It’s when a person is neither a talker nor a doer. …

And how does a person both thunder and rain? It’s when a person is both a talker and a doer. …

These four people similar to clouds are found in the world."

XI. Phẩm Mây Mưa

(I) (101) Mây Mưa (1)

1. Như vầy tôi nghe:

Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn của ông Anàthapindika. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:

− Này các Tỷ-kheo.

− Thưa vâng, bạch Thế Tôn.

Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:

2.- Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này. Thế nào là bốn? Có sấm, không có mưa; có mưa, không có sấm; không có sấm, cũng không có mưa; có sấm và có mưa. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này.

3. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại mây mưa này, có mặt hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn? Hạng người có sấm, không có mưa; hạng người có mưa, không có sấm; hạng người không có sấm, không có mưa; hạng người có sấm và có mưa.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có sấm, không có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm, không có mưa ấy, này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hạng người này giống như ví dụ ấy.

5. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có mưa, không có sấm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có làm, không có nói. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có mưa, không có sấm. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây chỉ có mưa, không có sấm ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

6. Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người không có sấm, cũng không có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có sấm, không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây không có sấm, không có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

7. Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người có sấm và có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói và có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm và có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm và có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người giống như loại mây này có mặt, hiện hữu ở đời.

AN 4.102 Clouds (2nd) Dutiyavalāhakasutta

"Mendicants, there are these four kinds of clouds. What four?

  1. One thunders but doesn’t rain,

  2. one rains but doesn’t thunder,

  3. one neither thunders nor rains, and

  4. one both rains and thunders.

These are the four kinds of clouds. In the same way, these four people similar to clouds are found in the world. What four?

  1. One thunders but doesn’t rain,

  2. one rains but doesn’t thunder,

  3. one neither thunders nor rains, and

  4. one both rains and thunders.

And how does a person thunder but not rain? It’s when a person memorizes the teaching—statements, mixed prose and verse, discussions, verses, inspired exclamations, legends, stories of past lives, amazing stories, and elaborations. But they don’t truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how a person thunders but doesn’t rain. That person is like a cloud that thunders but doesn’t rain, I say.

And how does a person rain but not thunder? It’s when a person doesn’t memorize the teaching … But they truly understand: ‘This is suffering’ …

And how does a person neither thunder nor rain? It’s when a person doesn’t memorize the teaching … Nor do they truly understand: ‘This is suffering’ …

And how does a person both thunder and rain? It’s when a person memorizes the teaching … And they truly understand: ‘This is suffering’ …

These four people similar to clouds are found in the world."

(II) (102) Mây Mưa (2)

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này. Thế nào là bốn? Có sấm, không có mưa; có mưa, không có sấm; không có sấm không có mưa; có sấm và có mưa. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ như các loại mây mưa này, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn? Hạng người có sấm, không có mưa; hạng người có mưa, không có sấm; hạng người không có sấm, không có mưa; hạng người có sấm và có mưa.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có sấm không có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thuộc lòng Pháp, Khế kinh, ứng tụng, Ký thuyết, Kệ tụng không hoỉ tự noí như thị thuyềt Bổn sanh, Vị tằng hữu pháp, Quảng thuyết. Vị ấy không như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”, … không như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm không có mưa Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm, không có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có mưa, không có sấm?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có học thuộc lòng Pháp, như Khế kinh, ứng tụng, … Quảng thuyết. Vị ấy như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”, … như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có mưa, không có sấm. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây chỉ có mưa, không có sấm ấy. Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

5. Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người không có sấm và không có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không học thuộc lòng Pháp như Khế kinh… Quảng thuyết. Vị ấy không như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”,… không như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có sấm, không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây không có sấm, không có mưa, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

6. Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người có sấm và có mưa?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người học thuộc lòng Pháp như Khế kinh… Quảng thuyết. Người ấy như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”… như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm và có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm và có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, người này giống như ví dụ ấy.

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người giống như loại mây này có mặt, hiện hữu ở đời.

AN 4.103 Pots Kumbhasutta

"Mendicants, there are these four pots. What four?

  1. Covered but hollow,

  2. uncovered but full,

  3. uncovered and hollow, and

  4. covered and full.

These are the four pots. In the same way, these four people similar to pots are found in the world. What four?

  1. Covered but hollow,

  2. uncovered but full,

  3. uncovered and hollow, and

  4. covered and full.

And how is a person covered but hollow? It’s when a person is impressive when going out and coming back, when looking ahead and aside, when bending and extending the limbs, and when bearing the outer robe, bowl and robes. But they don’t truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how a person is covered but hollow. That person is like a pot that’s covered but hollow, I say.

And how is a person uncovered but full? It’s when a person is not impressive … But they truly understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person uncovered and hollow? It’s when a person is not impressive … Nor do they truly understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person covered and full? It’s when a person is impressive … And they truly understand: ‘This is suffering’ …

These four people similar to pots are found in the world."

(III) (103) Cái Ghè

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ghè này. Thế nào là bốn?

Trống và bịt; đầy và mở; trống và mở; đầy và bịt. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ghè này.

2. Cũng vậy, này các Tỳ-kheo, có bốn hạng người được ví như các loại ghè này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Trống và bịt, đầy và mở, trống và mở, đầy và bịt.

3. Và này các Tỳ-kheo, thế nào là hạng người trống và bịt?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có thái độ khả ái, khi đi tới đi lui, khi ngó phía trước, ngó hai bên, khi co tay duỗi tay, khi mang áo tăng-già-lê, bình bát và y, Vị ấy không như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”… không như thật quán tri:”Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người trống và bịt. Ví như, này các Tỷ-kheo, các ghè trống và bịt ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, người này giống như ví dụ ấy.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người đầy và mở?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có thái độ dễ thương, khi đi tới đi lui, khi ngó phía trước, ngó hai bên, khi co tay duỗi tay, khi mang áo tăng-già-lê, bình bát và y, Vị ấy như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”… như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người đầy và mở. Ví như, này các Tỷ-kheo, các ghè đầy và mở ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, người này giống như ví dụ ấy.

5. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người trống và mở?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có thái độ dễ thương, khi đi tới đi lui, khi ngó phía trước, ngó hai bên, khi co tay duỗi tay, khi mang áo tăng-già-lê, bình bát và y, Vị ấy không như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”… không như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người trống và mở, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, người này giống như ví dụ ấy.

6. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người đầy và bịt?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có thái độ dễ thương, khi đi tới, đi lui, khi ngó phía trước, ngó hai bên, khi co tay, duỗi tay, khi mang áo tăng-già-lê, mang y bát, vị ấy như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt”… như thật quán tri: “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người đầy và bịt. Ví như, này các Tỷ-kheo, các ghè đầy và bịt ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, người này giống như ví dụ ấy.

Này các Tỷ-kheo, bốn hạng người giống như các loại ghè này có mặt, hiện hữu ở đời.

AN 4.104 Lakes Udakarahadasutta

"Mendicants, there are these four lakes. What four?

  1. One is shallow but appears deep,

  2. one is deep but appears shallow,

  3. one is shallow and appears shallow, and

  4. one is deep and appears deep.

These are the four lakes. In the same way, these four people similar to lakes are found in the world. What four?

  1. One is shallow but appears deep,

  2. one is deep but appears shallow,

  3. one is shallow and appears shallow, and

  4. one is deep and appears deep.

And how is a person shallow but appears deep? It’s when a person is impressive when going out and coming back, when looking ahead and aside, when bending and extending the limbs, and when bearing the outer robe, bowl and robes. But they don’t really understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how a person is shallow but appears deep. That person is like a lake that’s shallow but appears deep, I say.

And how is a person deep but appears shallow? It’s when a person is not impressive … But they really understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person shallow and appears shallow? It’s when a person is not impressive … Nor do they really understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person deep and appears deep? It’s when a person is impressive … And they really understand: ‘This is suffering’ …

These four people similar to lakes are found in the world."

(IV) (104) Hồ Nước (1)

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này. Thế nào là bốn? Cạn nhưng có vẻ sâu, sâu nhưng thấy cạn, cạn và thấy cạn, sâu và thấy sâu. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này.

(V) (105) Các Hồ Nước (2)

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này. Thế nào là bốn? Cạn có vẻ sâu, sâu có vẻ cạn, cạn có vẻ cạn, sâu có vẻ sâu. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với hồ nước này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Cạn có vẻ sâu, sâu có vẻ cạn. Cạn có vẻ cạn, sâu có vẻ sâu.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người cạn có vẻ sâu?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có thái độ khả ái… (như kinh 103, từ số 3 cho đến số 6).

AN 4.105 Mangoes Ambasutta

"Mendicants, there are these four mangoes. What four?

  1. One is unripe but seems ripe,

  2. one is ripe but seems unripe,

  3. one is unripe and seems unripe, and

  4. one is ripe and seems ripe.

These are the four mangoes.

In the same way, these four people similar to mangoes are found in the world. What four?

  1. One is unripe but seems ripe,

  2. one is ripe but seems unripe,

  3. one is unripe and seems unripe, and

  4. one is ripe and seems ripe.

And how is a person unripe but seems ripe? It’s when a person is impressive when going out and coming back, when looking ahead and aside, when bending and extending the limbs, and when bearing the outer robe, bowl and robes. But they don’t really understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how a person is unripe but seems ripe. That person is like a mango that’s unripe but seems ripe, I say.

And how is a person ripe but seems unripe? It’s when a person is not impressive … But they really understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person unripe and seems unripe? It’s when a person is not impressive … Nor do they really understand: ‘This is suffering’ …

And how is a person ripe and seems ripe? It’s when a person is impressive … And they really understand: ‘This is suffering’ …

These four people similar to mangoes are found in the world."

(VI) (106) Các Trái Xoài

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại xoài này. Thế nào là bốn?

Chưa chín có vẻ chín, chín có vẻ chưa chín, chưa chín có vẻ chưa chín, chín có vẻ chín, Này các Tỷ-kheo, có bốn loại xoài này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với bốn loại xoài này. Thế nào là bốn? (như kinh 103, từ số 3 đến số 6).

AN 4.106 Mangoes (2nd) (Dutiyaambasutta)

::: small (This is a ghost sutta: there is no text for it in any available editions.) :::

none

AN 4.107 Mice Mūsikasutta

"Mendicants, there are these four kinds of mice. What four?

  1. One makes a hole but doesn’t live in it,

  2. one lives in a hole but doesn’t make it,

  3. one neither makes a hole nor lives in it, and

  4. one both makes a hole and lives in it.

These are the four kinds of mice. In the same way, these four people similar to mice are found in the world. What four?

  1. One makes a hole but doesn’t live in it,

  2. one lives in a hole but doesn’t make it,

  3. one neither makes a hole nor lives in it, and

  4. one both makes a hole and lives in it.

And how does a person make a hole but not live in it? It’s when a person memorizes the teaching—statements, mixed prose & verse, discussions, verses, inspired exclamations, legends, stories of past lives, amazing stories, and elaborations. But they don’t really understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how a person makes a hole but doesn’t live in it. That person is like a mouse that makes a hole but doesn’t live in it, I say.

And how does a person live in a hole but not make it? It’s when a person doesn’t memorize the teaching … But they really understand: ‘This is suffering’ …

And how does a person neither make a hole nor live in it? It’s when a person doesn’t memorize the teaching … Nor do they really understand: ‘This is suffering’ …

And how does a person both make a hole and live in it? It’s when a person memorizes the teaching … And they really understand: ‘This is suffering’ …

These four people similar to mice are found in the world."

Quang Pham(VII) (107) Các Loại Chuột

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại chuột này. Thế nào là bốn?

Ðào hang không ở, ở không đào hang, không đào hang không ở, có đào hang có ở. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại chuột này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại chuột này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Ðào hang không ở, ở không đào hang, không đào hang không ở, có đào hang có ở. Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có đào hang, nhưng không ở? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thuộc lòng Pháp như Khế kinh… Quảng thuyết. Vị ấy không như thật quán tri: “Ðây là Khổ”, …”Ðây là Khổ tập”, … “Ðây là Khổ diệt” … “Ðây là con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người đào hang, nhưng không ở. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại chuột có đào hang, nhưng không ở ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có ở, không đào hang? (xem như kinh 102).

AN 4.108 Oxen Balībaddasutta

"Mendicants, there are these four kinds of oxen. What four?

  1. One hostile to its own herd, not others;

  2. one hostile to other herds, not its own;

  3. one hostile to both its own herd and others; and

  4. one hostile to neither its own herd nor others.

These are the four kinds of oxen. In the same way, these four people similar to oxen are found in the world. What four?

  1. One hostile to their own herd, not others;

  2. one hostile to other herds, not their own;

  3. one hostile to both their own herd and others; and

  4. one hostile to neither their own herd nor others.

And how is a person hostile to their own herd, not others? It’s when a person intimidates their own followers, not the followers of others. That’s how a person is hostile to their own herd, not others. That person is like an ox that’s hostile to its own herd, not others.

And how is a person hostile to other herds, not their own? It’s when a person intimidates the followers of others, not their own. …

And how is a person hostile to both their own herd and others? It’s when a person intimidates their own followers and the followers of others. …

And how is a person hostile to neither their own herd nor others? It’s when a person doesn’t intimidate their own followers or the followers of others.

These four people similar to oxen are found in the world."

(VIII) (108) Các Loại Bò Ðực

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại bò đực này. Thế nào là bốn?

Hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người; hung dữ với đàn bò của người, không hung dữ với đàn bò của mình; hung dữ với đàn bò của mình, hung dữ với đàn bò của người; không hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại bò đực này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví như các loại bò đực này, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Hạng người hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người; hạng hung dữ với đàn bò của người, không hung dữ với đàn bò của mình; hạng hung dữ với đàn bò của mình và hung dữ với đàn bò của người; hạng không hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người là một khiếp đảm cho hội chúng của mình, không là một khiếp đảm cho hội chúng của người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại bò đực hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

4. Thế nào, này các Tỷ-kheo, là hạng người hung dữ với đàn bò của người, không hung dữ với đàn bò của mình?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người là một khiếp đảm cho hội chúng của người, không là một khiếp đảm cho hội chúng của mình. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hung dữ với đàn bò của người, không hung dữ với đàn bò của mình. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại bò đực hung dữ với đàn bò của người, không hung dữ với đàn bò của mình ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

5. Thế nào, này các Tỷ-kheo, là hạng người hung dữ với đàn bò của mình, hung dữ với đàn bò của người?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người là một khiếp đảm cho hội chúng của mình và cho hội chúng của người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người… (như trên)… giống như ví dụ ấy.

6. Thế nào, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hung dữ với đàn bò của mình và không hung dữ với đàn bò của người? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không là một khiếp đảm cho đàn bò của mình, không là một khiếp đảm cho đàn bò của người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hung dữ với đàn bò của mình, không hung dữ với đàn bò của người. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại bò đực không hung dữ với đàn bò của mình và không hung dữ với đàn bò của người. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, người này giống như ví dụ ấy.

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại bò đực này, có mặt, hiện hữu ở đời.

AN 4.109 Trees Rukkhasutta

"Mendicants, there are these four kinds of tree. What four?

  1. One is a softwood surrounded by softwoods,

  2. one is a softwood surrounded by hardwoods,

  3. one is a hardwood surrounded by softwoods, and

  4. one is a hardwood surrounded by hardwoods.

These are the four kinds of tree. In the same way, these four people similar to trees are found in the world. What four?

  1. One is a softwood surrounded by softwoods,

  2. one is a softwood surrounded by hardwoods,

  3. one is a hardwood surrounded by softwoods, and

  4. one is a hardwood surrounded by hardwoods.

And how is a person a softwood surrounded by softwoods? It’s when a person is unethical, of bad character, and their followers are the same. That’s how a person is a softwood surrounded by softwoods. That person is like a softwood tree that’s surrounded by softwoods, I say.

And how is a person a softwood surrounded by hardwoods? It’s when a person is unethical, of bad character, but their followers are ethical, of good character. …

And how is a person a hardwood surrounded by softwoods? It’s when a person is ethical, of good character, but their followers are unethical, of bad character. …

And how is a person a hardwood surrounded by hardwoods? It’s when a person is ethical, of good character, and their followers are the same.

These four people similar to trees are found in the world."

(IX) (109) Các Cây

1.- Này các Tỷ-kheo, có bốn loại cây này. Thế nào là bốn?

Có giác cây, bao vây với giác cây; có giác cây bao vây với lõi cây; có lõi cây bao vây với giác cây; có lõi cây bao vây với lõi cây. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại cây này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ như bốn loại cây này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Hạng người là giác cây, bao vây với giác cây; hạng người là giác cây, bao vây với lõi cây; hạng người là lõi cây, bao vây với giác cây; hạng người là lõi cây, bao vây với lõi cây.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người là giác cây bao vây với giác cây?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, hội chúng người ấy cũng ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người giác cây bao vây với giác cây. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại cây là giác cây, bao vây với giác cây ấy. Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người là giác cây bao vây với lõi cây?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, hội chúng người ấy có giới, theo thiện pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người giác cây bao vây với lõi cây. Ví như… giống như ví dụ ấy.

5. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người là lõi cây bao vây với giác cây?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có giới, theo thiện pháp, nhưng hội chúng của người ấy theo ác giới, ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người lõi cây bao vây với giác cây. Ví như… giống như ví dụ ấy.

6. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người là lõi cây bao vây với lõi cây?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có giới, theo thiện pháp, hội chúng người ấy cũng có giới, theo thiện pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có lõi cây bao vây với lõi cây. Ví như, này các Tỷ-kheo, là hạng người lõi cây bao vây với lõi, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người giống như ví dụ các cây này, có mặt hiện hữu ở đời.

AN 4.110 Vipers Āsīvisasutta

"Mendicants, there are these four kinds of viper. What four?

  1. One whose venom is fast-acting but not lethal,

  2. one whose venom is lethal but not fast-acting,

  3. one whose venom is both fast-acting and lethal, and

  4. one whose venom is neither fast-acting nor lethal.

These are the four kinds of viper. In the same way, these four people similar to vipers are found in the world. What four?

  1. One whose venom is fast-acting but not lethal,

  2. one whose venom is lethal but not fast-acting,

  3. one whose venom is both fast-acting and lethal, and

  4. one whose venom is neither fast-acting nor lethal.

And how is a person’s venom fast-acting but not lethal? It’s when a person is often angry, but their anger doesn’t linger long. That’s how a person’s venom is fast-acting but not lethal. That person is like a viper whose venom is fast-acting but not lethal.

And how is a person’s venom lethal but not fast-acting? It’s when a person is not often angry, but their anger lingers for a long time.

And how is a person’s venom both fast-acting and lethal? It’s when a person is often angry, and their anger lingers for a long time.

And how is a person’s venom neither fast-acting nor lethal? It’s when a person is not often angry, and their anger doesn’t linger long.

These four people similar to vipers are found in the world."

(X) (110) Các Con Rắn

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn loại rắn. Thế nào là bốn?

Loại rắn có nọc độc, nhưng không ác độc; loại ác độc nhưng không nọc độc; loại có nọc độc và ác độc; loại không có nọc độc, không có ác độc. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại rắn độc này.

2. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại rắn này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Hạng người có nọc độc nhưng không ác độc; hạng người ác độc nhưng không nọc độc; hạng người có nọc độc, có ác độc; hạng người không có nọc độc, không có ác độc.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có nọc độc, nhưng không ác độc?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người rất mau phẫn nộ, nhưng phẫn nộ không tồn tại lâu dài. Như vậy là hạng người có nọc độc, nhưng không ác độc. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại rắn có nọc độc, nhưng không ác độc ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có ác độc, nhưng không có nọc độc?

Ở đây, này c ác Tỷ-kheo, có hạng người không mau phẫn nộ, nhưng phẫn nộ tồn tại lâu dài. Như vậy là hạng người có ác độc, nhưng không có nọc… giống như ví dụ ấy.

5. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có nọc độc và có ác độc?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người rất mau phẫn nộ và phẫn nộ tồn tại lâu dài. Như vậy là hạng người có nọc độc và có ác độc… giống như ví dụ ấy.

6. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không có nọc độc và không có ác độc?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không mau phẫn nộ và phẫn nộ không tồn tại lâu dài. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có nọc độc, và không có ác độc. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại rắn không có nọc độc, không có ác độc ấy, Ta nói rằng, hạng người này giống như ví dụ ấy.

Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời