Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

The Chapter on Brightness

AN 4.141 Brightness Ābhāsutta

“Mendicants, there are these four kinds of brightness. What four? The brightness of the moon, sun, fire, and wisdom. These are the four kinds of brightness. The best of these four kinds of brightness is the brightness of wisdom.”

XV. Phẩm Ánh Sáng

(I) (141) Hào Quang.

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hào quang. Thế nào là bốn?

Hào quang mặt trăng, hào quang mặt trời, hào quang ngọn lửa, hào quang trí tuệ.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hào quang này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại hào quang là hào quang trí tuệ.

AN 4.142 Radiance Pabhāsutta

“Mendicants, there are these four kinds of radiance. What four? The radiance of the moon, sun, fire, and wisdom. These are the four kinds of radiance. The best of these four kinds of radiance is the radiance of wisdom.”

(II) (142) Ánh Sáng

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh sáng. Thế nào là bốn?

Ánh sáng mặt trăng, ánh sáng mặt trời, ánh sáng ngọn lửa, ánh sáng trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh sáng này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại ánh sáng là ánh sáng trí tuệ.

AN 4.143 Light Ālokasutta

“Mendicants, there are these four lights. What four? The lights of the moon, sun, fire, and wisdom. These are the four lights. The best of these four lights is the light of wisdom.”

(III) (143) Ánh Lửa

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh lửa. Thế nào là bốn?

Ánh lửa mặt trăng, ánh lửa mặt trời, ánh lửa ngọn lửa, ánh lửa trí tuệ.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh lửa này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại ánh lửa là ánh lửa trí tuệ.

AN 4.144 Shining Obhāsasutta

“Mendicants, there are four kinds of shining. What four? The shining of the moon, sun, fire, and wisdom. These are the four kinds of shining. The best of these four kinds of shining is the shining of wisdom.”

(IV) (144) Ánh Chiếu

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh chiếu. Thế nào là bốn?

Ánh chiếu mặt trăng, ánh chiếu mặt trời, ánh chiếu ngọn lửa, ánh chiếu trí tuệ.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh chiếu này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại ánh chiếu là ánh chiếu trí tuệ.

AN 4.145 Lamps Pajjotasutta

“Mendicants, there are these four lamps. What four? The lamps of the moon, sun, fire, and wisdom. These are the four lamps. The best of these four lamps is the lamp of wisdom.”

(V) (145) Ánh Ðèn

− Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh đèn. Thế nào là bốn?

Ánh đèn mặt trăng, ánh đèn mặt trời, ánh đèn ngọn lửa, ánh đèn trí tuệ.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh đèn này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại ánh đèn là ánh đèn trí tuệ.

AN 4.146 Times (1st) Paṭhamakālasutta

“Mendicants, there are these four times. What four? A time for listening to the teaching, a time for discussing the teaching, a time for serenity, and a time for discernment. These are the four times.”

(VI) (146) Thời Gian (1)

− Có bốn loại thời gian này. Thế nào là bốn?

Nghe pháp đúng thời, đàm luận về pháp đúng thời, chỉ đúng thời, quán đúng thời.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại thời gian này.

AN 4.147 Times (2nd) Dutiyakālasutta

"Mendicants, when these four times are rightly developed and progressed, they gradually lead to the ending of defilements. What four? A time for listening to the teaching, a time for discussing the teaching, a time for serenity, and a time for discernment.

It’s like when the heavens rain heavily on a mountain top, and the water flows downhill to fill the hollows, crevices, and creeks. As they become full, they fill up the pools. The pools fill up the lakes, the lakes fill up the streams, and the streams fill up the rivers. And as the rivers become full, they fill up the ocean.

In the same way, when these four times are rightly developed and progressed, they gradually lead to the ending of defilements."

(VII) (147) Thời Gian (2)

1. - Có bốn thời gian này, này các Tỷ-kheo, nếu khéo tu tập, nếu khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc. Thế nào là bốn?

Nghe pháp đúng thời, đàm luận về pháp đúng thời, chỉ đúng thời, quán đúng thời.

Bốn thời gian này, này các Tỷ-kheo, nếu khéo tu tập, khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc.

2. Ví như, này các Tỷ-kheo, trên đỉnh núi, trời mưa nặng hột, và nước chảy theo triền thấp, tràn đầy hang núi, khe núi, thung lũng. Khi các hang núi, khe núi, thung lũng được tràn đầy, thời ao nhỏ được tràn đầy. Ao nhỏ được tràn đầy, thời ao lớn được tràn đầy. Ao lớn được tràn đầy, thời sông nhỏ được tràn đầy. Sông nhỏ được tràn đầy, thời sông lớn được tràn đầy. Sông lớn được tràn đầy, thời biển lớn đại dương được tràn đầy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bốn thời gian này, nếu khéo tu tập, nếu khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc.

AN 4.148 Bad Conduct Duccaritasutta

“Mendicants, there are these four kinds of bad conduct by way of speech. What four? Speech that’s false, divisive, harsh, or nonsensical. These are the four kinds of bad conduct by way of speech.”

(VIII) (148) Hạnh Ác Về Lời Nói

− Này các Tỷ-kheo, có bốn hạnh ác về lời nói này. Thế nào là bốn?

Nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm.

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạnh ác về lời nói này.

AN 4.149 Good Conduct Sucaritasutta

“Mendicants, there are these four kinds of good conduct by way of speech. What four? Speech that’s true, harmonious, gentle, and thoughtful. These are the four kinds of good conduct by way of speech.”

(IX) (149) Hạnh Thiện Về Lời Nói.

− Này các Tỷ-kheo, có bốn hạnh thiện về lời nói này. Thế nào là bốn?

Nói thật, không nói hai lưỡi, nói lời nhu hòa, nói lời thông minh

Này các Tỷ-kheo, có bốn hạnh thiện về lời nói này.

AN 4.150 Essentials Sārasutta

“Mendicants, there are these four essentials. What four? Ethics, immersion, wisdom, and freedom are essentials. These are the four essentials.”

(X) (150) Lõi (Tinh túy)

− Này các Tỷ-kheo, có bốn lõi này. Thế nào là bốn?

Lõi về giới, lõi về định, lõi về tuệ, lõi về giải thoát.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại lõi này.