Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

The Chapter on Senior Mendicants

AN 5.81 Desirable Rajanīyasutta

"Mendicants, a senior mendicant with five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They desire the desirable, they hate the hateful, they’re deluded by the delusory, they’re annoyed by the annoying, and they’re intoxicated by the intoxicating. A senior mendicant with these five qualities is unlikable and disagreeable by their spiritual companions, not respected or admired.

A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They don’t desire the desirable, they don’t hate the hateful, they’re not deluded by the delusory, they’re not annoyed by the annoying, and they’re not intoxicated by the intoxicating. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

IX. Phẩm Trưởng Lão

(I) (81) Khả Ái

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Bị tham ái bởi những gì khả ái, bị hiềm hận bởi những gì đáng hiềm hận, bị si mê bởi những gì đáng si mê, bị phẫn nộ bởi những gì đáng phẫn nộ, bị say đắm bởi những gì đáng say đắm. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng Lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. 3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

4. Không bị tham bởi những gì khả ái, không bị hiềm hận bởi những gì đáng hiềm hận, không bị si mê bởi những gì đáng si mê, không bị phẫn nộ bởi những gì đáng phẫn nộ, không bị say đắm bởi những gì đáng say đắm. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng Lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.82 Free of Greed Vītarāgasutta

"Mendicants, a senior mendicant with five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They’re not free of greed, hate, and delusion; they are offensive and contemptuous. A senior mendicant with these five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.

A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They’re free of greed, hate, and delusion; they’re not offensive and contemptuous. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

(II) (82) Ly Tham

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Không ly tham, không ly sân, không ly si, hư ngụy và não hại.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

4. Ly tham, ly sân, ly si, không hư ngụy và không não hại. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.83 Deceiver Kuhakasutta

"Mendicants, a senior mendicant with five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They use deceit, flattery, hinting, and belittling, and they use material things to chase after other material things. A senior mendicant with these five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.

A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They don’t use deceit, flattery, hinting, or belittling, and they don’t use material things to chase after other material things. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

(III) (83) Lừa Ðảo

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Lừa đảo, siễm nịnh (hư đàm), hiện tướng (gợi ý), gièm pha, lấy lợi cầu lợi. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

4. Không lừa đảo, không siễm nịnh, không hiện tướng, gièm pha, không lấy lợi cầu lợi. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.84 Faithless Assaddhasutta

"Mendicants, a senior mendicant with five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They’re faithless, shameless, imprudent, lazy, and witless. A senior mendicant with these five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.

A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They’re faithful, conscientious, prudent, energetic, and wise. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

(IV) (84) Lòng Tin

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Không tín, không hổ thẹn, không biết sợ, biếng nhác và ác tuệ. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộĩ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

4. Có lòng tin, có hổ thẹn, có biết sợ, tinh cần, tinh tấn và có tuệ. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.85 Cannot Endure Akkhamasutta

"Mendicants, a senior mendicant with five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They can’t endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A senior mendicant with these five qualities is unlikable and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.

A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They can endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

(V) (85) Không Kham Nhẫn

(1-4)… (Như kinh trên, chỉ khác về năm pháp, đó là: không kham nhẫn đối với các sắc, không kham nhẫn đối với các tiếng, không kham nhẫn đối với các hương, không kham nhẫn đối với các vị, không kham nhẫn đối với các xúc. Còn về năm thiện pháp là kham nhẫn đối với các sắc… các tiếng… các hương… các vị và các xúc).

AN 5.86 Attaining the Methods of Textual Analysis Paṭisambhidāpattasutta

“A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They have attained the textual analysis of meaning, text, terminology, and eloquence. And they are deft and tireless in a diverse spectrum of duties for their spiritual companions, understanding how to go about things in order to complete and organize the work. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired.”

(VI) (86) Vô Ngại Giải

− Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

Ðạt được nghĩa vô ngại giải, đạt được pháp vô ngại giải, đạt được từ vô ngại giải, đạt được biện tài vô ngại giải, đối với các sự việc, các vị đồng Phạm hạnh cần phải làm, hoặc lớn hay nhỏ, vị ấy thiện xảo, không có biếng nhác, thành tựu trí phương tiện. Ở đây vừa đủ để làm, vừa đủ đến khiến người làm.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộĩ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.87 Ethical Sīlavantasutta

"A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five?

They’re ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.

They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and comprehending them theoretically.

They’re a good speaker who enunciates well, with a polished, clear, and articulate voice that expresses the meaning.

They get the four absorptions—blissful meditations in this life that belong to the higher mind—when they want, without trouble or difficulty.

They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life. And they live having realized it with their own insight due to the ending of defilements.

A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired."

(VII) (87) Giới

1. - Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Có giới, sống được bảo vệ với sự bảo vệ của giới bổn, đầy đủ oai nghi chánh hạnh, thấy sự sợ hãi trong các tội nhỏ nhiệm, chấp nhận và học tập các học pháp, nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe. Các pháp nào sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, đề cao đời sống Phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh, những pháp ấy, vị ấy đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quán sát, khéo thành tựu nhờ chánh kiến; thiện ngôn dùng lời thiện ngôn, lời nói tao nhã, ý nghĩa minh bạch, giọng nói không bập bẹ, phều phào, giải thích nghĩa lý minh xác, chứng được không khó khăn, chứng được không mệt nhọc, chứng được không phí sức bốn Thiền, thuộc tăng thượng tâm, đem đến hiện tại lạc trú. Do đoạn tận các lậu hoặc, vị ấy tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.

AN 5.88 Senior Mendicants Therasutta

"Mendicants, a senior mendicant who has five qualities is acting for the detriment and suffering of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of of gods and humans.

What five?

They are senior and have long gone forth.

They’re well-known, famous, with a large following that includes both laypeople and renunciates.

They receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.

They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and comprehending them theoretically.

But they have wrong view and distorted perspective. They draw many people away from the true teaching and establish them in false teachings.

People follow their example, thinking that the senior mendicant is senior and has long gone forth. Or that they’re well-known, famous, with a large following that includes both laypeople and renunciates. Or that they receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. Or that they’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. A senior mendicant who has these five qualities is acting for the detriment and suffering of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of gods and humans.

A senior mendicant who has five qualities is acting for the welfare and happiness of the people, for the people, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans.

What five?

They are senior and have long gone forth.

They’re well-known, famous, with a large following, including both laypeople and renunciates.

They receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.

They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and comprehending them theoretically.

And they have right view and an undistorted perspective. They draw many people away from false teachings and establish them in the true teaching.

People follow their example, thinking that the senior mendicant is senior and has long gone forth. Or that they’re well-known, famous, with a large following that includes both laypeople and renunciates. Or that they receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. Or that they’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. A senior mendicant who has these five qualities is acting for the welfare and happiness of the people, for the people, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans."

(VIII) (88) Vị Trưởng Lão

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại bất hạnh cho đa số, đem lại không an lạc cho đa số, đem lại không lợi ích, bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Thế nào là năm?

2. Trưởng lão là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày, được nhiều người biết đến, có danh vọng, được một số đông người tại gia, xuất gia đoanh vây, nhận được các vật dụng cần thiện như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh. Bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe. Các pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, đề cao đời sống Phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh, những pháp ấy, vị ấy đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quan sát, khéo thành tựu, nhờ chánh kiến. Vị ấy có tà kiến, có tri kiến điên đảo. Vị ấy làm cho nhiều người từ bỏ diệu pháp, chấp nhận phi diệu pháp. Vì Tỷ-kheo là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vì vị Trưởng lão được nhiều người biết đến, gia đoanh vây, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vì rằng, Tỷ-kheo Trưởng lão nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vì rằng Tỷ-kheo là bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

Thành tựu năm pháp này, Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại bất hạnh cho đa số, đem lại không an lạc cho đa số, đem lại không lợi ích, bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho đa số, đem lại an lạc cho đa số, đem lại lợi ích, hạnh phúc, an lạc cho chư Thiên và loài Người. Thế nào là năm?

4. Trưởng lão là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày, được nhiều người biết đến, có danh vọng, được một số đông người tại gia, xuất gia đoanh vây, nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh. Bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe. Các pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, đề cao đời sống Phạm hạnh, hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh, những pháp ấy, vị ấy đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quan sát, khéo thành tựu nhờ chánh kiến. Vị ấy có chánh kiến, không có tri kiến điên đảo. Vị ấy làm cho nhiều người từ bỏ phi diệu pháp, chấp nhận diệu pháp. Vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc kỳ cựu xuất gia đã lâu ngày, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vị Tỷ-kheo Trưởng lão đã được nhiều người biết đến, có danh vọng, được số đông người tại gia xuất gia doanh vây, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vì rằng Tỷ-kheo Trưởng lão nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy. Vì rằng Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho đa số, đem lại an lạc cho đa số, đem lại lợi ích, hạnh phúc, an lạc cho chư Thiên và loài Người.

AN 5.89 A Trainee (1st) Paṭhamasekhasutta

"These five things lead to the decline of a mendicant trainee. What five? They relish work, talk, sleep, and company. And they don’t review the extent of their mind’s freedom. These five things lead to the decline of a mendicant trainee.

These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee. What five? They don’t relish work, talk, sleep, and company. And they review the extent of their mind’s freedom. These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee."

(IX) (89) Vị Tỷ Kheo Hữu Học (1)

1. - Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?

2. Ưa sự nghiệp, ưa đàm luận, ưa ngủ, ưa có quần chúng, không quán sát tâm như đã được giải thoát.

Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

3. Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?

4. Không ưa sự nghiệp, không ưa đàm luận, không ưa ngủ, không ưa có quần chúng, quán sát tầm như đã được giải thoát. Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

AN 5.90 A Trainee (2nd) Dutiyasekhasutta

"These five things lead to the decline of a mendicant trainee. What five?

Firstly, a mendicant trainee has many duties and responsibilities, and is competent in many tasks. They neglect retreat, and are not committed to internal serenity of heart. This is the first thing that leads to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee spends too much time doing trivial work. They neglect retreat, and are not committed to internal serenity of heart. This is the second thing that leads to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee mixes closely with laypeople and renunciates, socializing inappropriately like a layperson. They neglect retreat, and are not committed to internal serenity of heart. This is the third thing that leads to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee enters the town at the wrong time, and returns too late in the day. They neglect retreat, and are not committed to internal serenity of heart. This is the fourth thing that leads to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee doesn’t get to take part in talk about self-effacement that helps open the heart, when they want, without trouble or difficulty. That is, talk about fewness of wishes, contentment, seclusion, aloofness, arousing energy, ethics, immersion, wisdom, freedom, and the knowledge and vision of freedom. They neglect retreat, and are not committed to internal serenity of heart. This is the fifth thing that leads to the decline of a mendicant trainee.

These five things lead to the decline of a mendicant trainee.

These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee. What five?

Firstly, a mendicant trainee doesn’t have many duties and responsibilities, even though they are competent in many tasks. They don’t neglect retreat, and are committed to internal serenity of heart. This is the first thing that doesn’t lead to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee doesn’t waste their day doing trivial work. They don’t neglect retreat, and are committed to internal serenity of heart. This is the second thing that doesn’t lead to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee doesn’t mix closely with laypeople and renunciates, socializing inappropriately like a layperson. They don’t neglect retreat, and are committed to internal serenity of heart. This is the third thing that doesn’t lead to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee doesn’t enter the village too early or return too late in the day. They don’t neglect retreat, and are committed to internal serenity of heart. This is the fourth thing that doesn’t lead to the decline of a mendicant trainee.

Furthermore, a mendicant trainee gets to take part in talk about self-effacement that helps open the heart, when they want, without trouble or difficulty. That is, talk about fewness of wishes, contentment, seclusion, aloofness, arousing energy, ethics, immersion, wisdom, freedom, and the knowledge and vision of freedom. They don’t neglect retreat, and are committed to internal serenity of heart. This is the fifth thing that doesn’t lead to the decline of a mendicant trainee.

These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee."

(X) (90) Vị Tỷ Kheo Hữu Học (2)

1. - Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học có nhiều công việc, có nhiều việc phải làm, khéo léo trong công việc phải làm, từ bỏ độc cư Thiền tịnh, không chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ nhất khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

3. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hữu học suốt ngày làm những công việc nhỏ nhặt, từ bỏ độc cư Thiền tịnh, không có chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ hai khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

4. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hữu học sống liên hệ nhiều với các vị tại gia và xuất gia, hệ lụy với các sự việc tại gia không thích đáng, từ bỏ độc cư Thiền tịnh, không chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ ba khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

5. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học đi vào làng quá sớm, từ giã làng quá muộn từ bỏ độc cư Thiền tịnh, không chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ tư khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

6. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học đối với các câu chuyện nghiêm trang, khai tâm như các câu chuyện về ít dục, câu chuyện về tri túc, câu chuyện về viễn ly, câu chuyện về không hội họp, câu chuyện về tinh cần, tinh tấn, câu chuyện về giới, câu chuyện về định, câu chuyện về tuệ, câu chuyện về giải thoát, câu chuyện về giải thoát tri kiến. Các câu chuyện ấy, vị ấy có được có khó khăn, có được có mệt nhọc, có được có phí sức. Vị ấy từ bỏ độc cư Thiền tịnh, không chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ năm khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

7. Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?

8. Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học không có nhiều công việc, không có nhiều việc phải làm, không khéo léo trong công việc phải làm, không từ bỏ độc cư Thiền tịnh, chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ nhất không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

9. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học không suốt ngày làm những công việc nhỏ nhặt, không từ bỏ độc cư Thiền tịnh, chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ hai không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

10. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học không sống liên hệ nhiều với các vị tại gia và xuất gia, không hệ lụy với các việc tại gia không thích đáng, không từ bỏ độc cư Thiền tịnh, chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ ba không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

11. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học không đi vào làng quá sớm, không từ giã quá muộn, không từ bỏ độc cư Thiền tịnh, chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ tư không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.

12. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo hữu học đối với các câu chuyện nghiêm trang, khai tâm, như câu chuyện về ít dục, câu chuyện về tri túc, câu chuyện về viễn ly, câu chuyện về không hội họp, câu chuyện về tinh cần tinh tấn, câu chuyện về giới, câu chuyện về định, câu chuyện về tuệ, câu chuyện về giải thoát, câu chuyện về giải thoát tri kiến. Các câu chuyện ấy có được không khó khăn, có được không mệt nhọc, có được không phí sức, không từ bỏ độc cư Thiền tịnh, chuyên chú vào nội tâm tịnh chỉ. Ðây là pháp thứ năm, này các Tỷ-kheo, không đưa đến thối chuyển cho vị Tỷ-kheo hữu học.

Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến vị Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.