Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

The Chapter at Andhakavinda

AN 5.111 Visiting Families Kulūpakasutta

"Mendicants, a mendicant with five qualities who visits families is unlikable and disagreeable, not respected or admired. What five? They act as though they’re close to people they hardly know. They give away things they don’t own. They over-associate with close friends. They whisper in the ear. And they ask for too much. A mendicant with these five qualities who visits families is unlikable and disagreeable, not respected or admired.

A mendicant with five qualities who visits families is dear and beloved, respected and admired. What five? They don’t act as though they’re close to people they hardly know. They don’t give away things they don’t own. They don’t over-associate with close friends. They don’t whisper in the ear. And they don’t ask for too much. A mendicant with these five qualities who visits families is dear and beloved, respected and admired."

XII. Phẩm Andhakavinda

(I) (111) Ði Ðến Các Gia Ðình

1. - Thành tự năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thân cận các gia đình, không được các gia đình ái mộ, thích ý, kính trọng, noi gương để tu tập. Thế nào là năm?

2. Vị ấy thân mật với người không thân tín, can thiệp vào việc không có thẩm quyền, ra vào với các phần tử chống đối, nói riêng một bên tai, xin quá nhiều.

Thành tự năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thân cận các gia đình, không được các gia đình ái mộ, thích ý, kính trọng, noi gương để tu tập.

3. Thành tự năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thân cận các gia đình, được các gia đình ái mộ, thích ý, kính trọng, noi gương để tu tập. Thế nào là năm?

Vị ấy không thân mật với người không thân tín, không can thiệp vào việc không có thẩm quyền, không ra vào với các phần tử chống đối, không nói riêng một bên tai, không xin quá nhiều.

Thành tự năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thân cận các gia đình, được các gia đình ái mộ, thích ý, kính trọng, noi gương để tu tập.

AN 5.112 An Ascetic to Follow Behind on Almsround Pacchāsamaṇasutta

"Mendicants, you shouldn’t take an ascetic with five qualities to follow behind on almsround. What five? They walk too far away or too close behind. They don’t take your bowl when it’s full. They don’t warn you when your speech is bordering on an offense. They keep on interrupting while you’re speaking. And they’re witless, dull, and idiotic. You shouldn’t take an ascetic with these five qualities to follow behind on almsround.

You should take an ascetic with five qualities to follow behind on almsround. What five? They don’t walk too far away or too close behind. They take your bowl when it is full. They warn you when your speech is bordering on an offense. They don’t interrupt while you’re speaking. And they’re wise, bright, and clever. You should take an ascetic with these five qualities to follow behind on almsround."

(II) (112) Sa Môn Tùy Tùng

1. - Này các Tỷ-kheo, thành tựu năm pháp, một Tỷ-kheo không đáng được nhận làm Sa-môn tùy tùng. Thế nào là năm?

2. Ði quá xa hay quá gần, không cầm lấy bình bát đã được chứa đầy, không ngăn chặn lời nói đưa đến phạm tội, ngắt lời nói của người khác, người ác tuệ đần độn, câm điếc. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo không đáng được nhận làm Sa-môn tùy tùng.

3. Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo đáng được nhận làm Sa-môn tùy tùng. Thế nào là năm?

4. Không đi quá xa hay không quá gần, cầm lấy bình bát đã được chứa đầy, ngăn chặn lời nói đưa đến phạm tội, không ngắt lời nói của người khác, người có trí tuệ, không đần độn, không câm điếc.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo đáng được nhận làm Sa-môn tùy tùng.

AN 5.113 Right Immersion Sammāsamādhisutta

"Mendicants, a mendicant who has five qualities can’t enter and remain in right immersion. What five? It’s when a mendicant can’t endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A mendicant who has these five qualities can’t enter and remain in right immersion.

A mendicant who has five qualities can enter and remain in right immersion. What five? It’s when a mendicant can endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A mendicant who has these five qualities can enter and remain in right immersion."

(III) (113) Thiền Ðịnh

1. - Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt đến và an trú chánh định. Thế nào là năm?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không kham nhẫn các sắc, không kham nhẫn các tiếng, không kham nhẫn các hương, không kham nhẫn các vị, không kham nhẫn các xúc.

Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt đến và an trú chánh định.

3. Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt đến và an trú chánh định. Thế nào là năm?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kham nhẫn các sắc, kham nhẫn các tiếng, kham nhẫn các hương, kham nhẫn các vị, kham nhẫn các xúc.

Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt đến và an trú chánh định.

AN 5.114 At Andhakavinda Andhakavindasutta

At one time the Buddha was staying in the land of the Magadhans at Andhakavinda. Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him:

"Ānanda, those mendicants who are junior, recently gone forth, newly come to this teaching and training should be encouraged, supported, and established in five things. What five?

They should be encouraged, supported, and established in restraint in the monastic code: ‘Reverends, please be ethical. Live restrained in the monastic code, conducting yourselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.’

They should be encouraged, supported, and established in sense restraint: ‘Reverends, please live with sense doors guarded, mindfully alert and on guard, with protected mind, having a heart protected by mindfulness.’

They should be encouraged, supported, and established in limiting their speech: ‘Reverends, please speak little. Put a limit on your speech.’

They should be encouraged, supported, and established in retreat: ‘Reverends, please live in the wilderness. Frequent remote lodgings in the wilderness and the forest.’

They should be encouraged, supported, and established in right perspective: ‘Reverends, please hold right view and have right perspective.’

Those mendicants who are junior, recently gone forth, newly come to this teaching and training should be encouraged, supported, and established in these five things."

(IV) (114) Tại Andhakavinda

1. Một thời, Thế Tôn trú ở giữa dân chúng Magadha, tại Andhakavinda. Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn; sau khi đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Tôn giả Ananda đang ngồi một bên:

− Những Tỷ-kheo nào, này Ananda, là tân học xuất gia không bao lâu, mới đến trong Pháp và Luật này, các Tỷ-kheo ấy, này Ananda, thật sự cần phải khích lệ, cần phải làm cho nhập vào và làm cho an trú trong năm pháp. Thế nào là trong năm pháp?

2. “Hãy đến, này các Hiền giả, các Thầy cần phải giữ giới, sống được bảo vệ với sự bảo vệ của giới bổn, đầy đủ oai nghi chánh hạnh, thấy sợ hãi trong các lỗi nhỏ nhiệm, chấp nhận và học tập trong các học pháp”. Như vậy, họ cần được khích lệ, cần phải làm cho nhập vào và làm cho an trú trong sự bảo vệ của giới bổn.

3. “Hãy đến, này các Hiền giả, các Thầy cần phải sống với các căn môn phải được chế ngự, thành tựu với niệm được phòng hộ, với niệm thận trọng sáng suốt, với ý được khéo phòng hộ, với tâm được chánh niệm bảo vệ”. Như vậy, họ cần được khích lệ, cần phải làm cho nhập vào, cần làm cho an trú trong sự bảo vệ các căn.

4. “Hãy đến, này các Hiền giả, hãy nói ít lại, hãy hạn chế lời nói”. Như vậy, họ cần được khích lệ, cần phải làm cho nhập vào, cần làm cho an trú trong sự hạn chế lời nói. 5. “Hãy đến, này các Hiền giả, hãy là những người sống trong rừng, hãy sử dụng các trú xứ núi rừng cao nguyên xa vắng”. Như vậy, họ cần phải được khích lệ, cần làm cho nhập vào, cần làm cho an trú trong nếp sống thân viễn ly.

6. “Hãy đến, này các Hiền giả, hãy có chánh trị kiến, thành tựu chánh kiến”. Như vậy, họ cần phải được khích lệ, cần làm cho nhập vào, cần làm cho an trú trong chánh kiến.

Này Ananda, các Tỷ-kheo nào tân học, xuất gia không bao lâu, mới đến trong Pháp Luật này, này Ananda, các Tỷ-kheo ấy cần phải được thầy khích lệ, cần phải làm cho nhập vào, cần làm cho an trú trong năm pháp này.

AN 5.115 Stingy Maccharinīsutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? She is stingy with dwellings, families, material things, praise, and the teaching. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? She is not stingy with dwellings, families, material things, praise, or the teaching. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(V) (115) Xan Lẫn

1. - Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?

2. Xan tham về chỗ ở, xan tham về sự giúp đỡ các gia đình, xan tham về các vật dụng được cúng dường, xan tham tán thán, xan tham về pháp.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy bị rơi vào địa ngục.

3. Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy được sanh lên cõi Trời. Thế nào là năm?

4. Không xan tham về chỗ ở, không xan tham về sự giúp đỡ các gia đình, không xan tham về các vật dụng được cúng dường, không xan tham về tán thán, không xan tham về pháp.

Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy được sanh lên cõi Trời.

AN 5.116 Praise Vaṇṇanāsutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She arouses faith in things that are dubious, and doesn’t arouse faith in things that are inspiring. And she wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She doesn’t arouse faith in things that are dubious, and does arouse faith in things that are inspiring. And she doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(VI) (116) Tán Thán

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?

2. Không suy xét, không thẩm sát, tán thán người không đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, không tán thán người đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, đặt lòng tin vào những chỗ không đáng được tịnh tín; không suy xét, không thẩm sát, không đặt lòng tin vào những chỗ đáng được tịnh tín; bác bỏ các vật dụng tín thí.

Do thành tựu năm pháp này, Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy được sanh lên cõi Trời. Thế nào là năm?

Có suy xét, có thẩm sát, không tán thán người không đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, tán thán người đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, không đặt lòng tin vào những chỗ không đáng được tịnh tín; có suy xét, có thẩm sát, đặt lòng tin vào những chỗ đáng được tịnh tín; không bác bỏ các vật dụng tín thí.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.

AN 5.117 Jealous Issukinīsutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She is jealous, stingy, and wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She is not jealous, or stingy, and doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(VII) (117) Ganh Tỵ

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?

2. Không suy xét, không thẩm sát, tán thán người không đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, không tán thán người đáng được tán thán; ganh tị; xan tham; bác bỏ các vật dụng tín thí.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.

4. Có suy xét, có thẩm sát, không tán thán người không đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, tán thán người đáng được tán thán; không có ganh tị; không có xan tham; không bác bỏ các vật tín thí.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.

AN 5.118 Having Wrong View Micchādiṭṭhikasutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She has wrong view and wrong thought, and wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She has right view and right thought, and doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(VIII) (118) Tri Kiến

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?

2. Không suy xét, không thẩm sát, tán thán người không đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, không tán thán người đáng được tán thán; có tà kiến; có tà tư duy; bác bỏ các vật tín thí.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời. Thế nào là năm?

Có suy xét, có thẩm sát, không tán thán người không đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, tán thán người đáng được tán thán; có chánh tri kiến; có chánh tư duy; không bác bỏ các vật tín thí.

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.

AN 5.119 Wrong Speech Micchāvācāsutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She has wrong speech and wrong action, and wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She has right speech and right action, and doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(IX) (119) Lời Nói

…(Giống như kinh số 118 ở trên, chỉ có khác trong kinh này: tà tinh tấn, tà niệm thế cho tà tri kiến, tà tư duy và chánh tinh tấn, chánh niệm thế cho chánh tri kiến, chánh tư duy của kinh trước).

AN 5.120 Wrong Effort Micchāvāyāmasutta

"Mendicants, a nun with five qualities is cast down to hell. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She has wrong effort and wrong mindfulness, and wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is cast down to hell.

A nun with five qualities is raised up to heaven. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She has right effort and right mindfulness, and doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is raised up to heaven."

(X) (120) Tinh Tấn

…(Giống như kinh số 118) ở trên, chỉ có khác trong kinh này: tà tinh tấn, tà niệm thế cho tà tri kiến, tà tư duy và chánh tinh tấn, chánh niệm thế cho chánh tri kiến, chánh tư duy của kinh trước).