Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

The Chapter on Deities

AN 6.65 The Fruit of Non-Return Anāgāmiphalasutta

"Mendicants, without giving up six things you can’t realize the fruit of non-return. What six? Lack of faith, conscience, and prudence; laziness, unmindfulness, and witlessness. Without giving up these six things you can’t realize the fruit of non-return.

After giving up six things you can realize the fruit of non-return. What six? Lack of faith, conscience, and prudence; laziness, unmindfulness, and witlessness. After giving up these six things you can realize the fruit of non-return."

VII. Phẩm Chư Thiên

(I) (65) Vị Bất Lai

1. - Do không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?

2. Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Do không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai.

3. Do đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?

4. Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận sáu pháp này, có thể chứng được quả Bất lai.

AN 6.66 Perfection Arahattasutta

"Mendicants, without giving up six things you can’t realize perfection. What six? Dullness, drowsiness, restlessness, remorse, lack of faith, and negligence. Without giving up these six things you can’t realize perfection.

After giving up six things you can realize perfection. What six? Dullness, drowsiness, restlessness, remorse, lack of faith, and negligence. After giving up these six things you can realize perfection."

(III) (66) A-La-Hán

1. - Do không đoạn tận sáu pháp, này Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả A-la-hán. Thế nào là sáu?

2. Hôn trầm, thụy miên, trạo cử, hối quá, bất tín, phóng dật. Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận sáu pháp này, không có thể chứng được quả A-la-hán.

3. Do đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng được quả A-la-hán. Thế nào là sáu?

4. - Hôn trầm, thụy miên, trạo cử, hối quá, bất tín, phóng dật. Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận sáu pháp này, có thể chứng quả A-la-hán.

AN 6.67 Friends Mittasutta

"Mendicants, it is quite impossible that a mendicant with bad friends, companions, and associates, while frequenting, accompanying, and attending, and following their example, will fulfill the practice dealing with the supplementary regulations. Without fulfilling the practice dealing with supplementary regulations, it’s impossible to fulfill the practice of a trainee. Without fulfilling the practice of a trainee, it’s impossible to fulfill ethics. Without fulfilling ethics, it’s impossible to give up sensual desire, or desire to be reborn in the realm of luminous form or in the formless realm.

It’s quite possible that a mendicant with good friends, companions, and associates, while frequenting, accompanying, and attending, and following their example, will fulfill the practice dealing with the supplementary regulations. Having fulfilled the practice dealing with supplementary regulations, it’s possible to fulfill the practice of a trainee. Having fulfilled the practice of a trainee, it’s possible to fulfill ethics. Having fulfilled ethics, it’s possible to give up sensual desire, and desire to be reborn in the realm of luminous form and in the formless realm."

(III) (67) Những Người Bạn

1. - Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy, là ác thân hữu, ác bằng hữu, ác bạn bè, thân cận, hầu hạ, tôn kính ác thân hữu, chấp nhận tà kiến của họ, sẽ làm cho viên mãn hành trì pháp, sự kiện này không xảy ra. Không viên mãn hành trì pháp, sẽ có thể làm cho viên mãn hữu học pháp, sự kiện này không xảy ra. Không viên mãn hữu học pháp, sẽ viên mãn các giới luật, sự kiện này không xảy ra. Không viên mãn các giới luật, sẽ từ bỏ dục tham, sắc tham, hay vô sắc tham, sự kiện này không xảy ra

2. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy, là thiện thân hữu, thiện bằng hữu, thiện bạn bè, thân cận, hầu hạ, tôn kính thiện thân hữu, chấp nhận chánh kiến của họ, sẽ làm cho viên mãn hành trì pháp, sự kiện này có thể xảy ra. Sau khi viên mãn hành trì pháp, sẽ có thể làm cho viên mãn hữu học pháp, sự kiện này có thể xảy ra. Sau khi làm cho viên mãn hữu học pháp, sẽ làm cho viên mãn các giới luật, sự kiện này có xảy ra. Sau khi làm cho viên mãn các giới luật sẽ từ bỏ dục tham, sắc tham, hay vô sắc tham, sự kiện này có xảy ra.

AN 6.68 Enjoying Company Saṅgaṇikārāmasutta

"Mendicants, it is quite impossible that a mendicant who enjoys company and groups, who loves them and likes to enjoy them, should take pleasure in being alone in seclusion. Without taking pleasure in being alone in seclusion, it’s impossible to learn the patterns of the mind. Without learning the patterns of the mind, it’s impossible to fulfill right view. Without fulfilling right view, it’s impossible to fulfill right immersion. Without fulfilling right immersion, it’s impossible to give up the fetters. Without giving up the fetters, it’s impossible to realize extinguishment.

It’s quite possible that a mendicant who doesn’t enjoy company and groups, who doesn’t love them and like to enjoy them, should take pleasure in being alone in seclusion. For someone who takes pleasure in being alone in seclusion, it’s possible to learn the patterns of the mind. For someone who learns the patterns of the mind, it’s possible to fulfill right view. Having fulfilled right view, it’s possible to fulfill right immersion. Having fulfilled right immersion, it’s possible to give up the fetters. Having given up the fetters, it’s possible to realize extinguishment."

(IV) (68) Hội Chúng

1. - Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy ưa thích hội chúng, vui thích hội chúng, chuyên tâm ưa thích hội chúng, ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng, chuyên tâm ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này không xảy ra. Không hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này không xảy ra, Không nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này không xảy ra. Không từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niết-bàn, sự kiện này không xảy ra.

2. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy không ưa thích hội chúng, không vui thích hội chúng, không chuyên tâm ưa thích hội chúng, không ưa thích đồ chúng, không vui thích đồ chúng, không chuyên tâm ưa thích đồ dùng, không vui thích đồ dùng, không chuyên tâm ưa thích đồ dùng, sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này có xảy ra. Hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này có xảy ra. Nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này có xảy ra. Từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niếtbàn, sự kiện này có xảy ra.

AN 6.69 A God Devatāsutta

Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him:

“Sir, these six things don’t lead to the decline of a mendicant. What six? Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training; being easy to admonish, and good friendship. These six things don’t lead to the decline of a mendicant.”

That’s what that deity said, and the teacher approved. Then that deity, knowing that the teacher approved, bowed, and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before vanishing right there.

Then, when the night had passed, the Buddha addressed the mendicants:

"Tonight, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, came to me, bowed, stood to one side, and said to me: ‘Sir, these six things don’t lead to the decline of a mendicant. What six? Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training; being easy to admonish, and good friendship. These six things don’t lead to the decline of a mendicant.’

That is what that deity said. Then he bowed and respectfully circled me, keeping me on his right side, before vanishing right there."

When he said this, Venerable Sāriputta said to the Buddha:

“Sir, this is how I understand the detailed meaning of the Buddha’s brief statement. It’s when a mendicant personally respects the Teacher and praises such respect. And they encourage other mendicants who lack such respect to respect the Teacher. And they praise other mendicants who respect the Teacher at the right time, truthfully and correctly. They personally respect the teaching … They personally respect the Saṅgha … They personally respect the training … They are personally easy to admonish … They personally have good friends, and praise such friendship. And they encourage other mendicants who lack good friends to develop good friendship. And they praise other mendicants who have good friends at the right time, truthfully and correctly. That’s how I understand the detailed meaning of the Buddha’s brief statement.”

"Good, good, Sāriputta! It’s good that you understand the detailed meaning of what I’ve said in brief like this.

It’s when a mendicant personally respects the Teacher … They personally respect the teaching … They personally respect the Saṅgha … They personally respect the training … They are personally easy to admonish … They personally have good friends, and praise such friendship. And they encourage other mendicants who lack good friends to develop good friendship. And they praise other mendicants who have good friends at the right time, truthfully and correctly. This is how to understand the detailed meaning of what I said in brief."

(V) (69) Vị Thiên Nhân

1. Bấy giờ có một Thiên nhân, sau đêm gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên nhân ấy bạch Thế Tôn:

− Có sáu pháp này, bạch Thế Tôn, dắt dẫn vị Tỷ-kheo đi đến không thối đọa. Thế nào là sáu? Tôn kính Ðạo Sư, tôn kính Pháp, tôn kính Tăng, tôn kính học pháp, tôn kính thiện ngôn, tôn kính thiện bằng hữu. Sáu pháp này, bạch Thế Tôn, dắt dẫn vị Tỷ-kheo đi đến không thối đọa. Thiên nhân ấy nói như vậy, bậc Ðạo Sư chấp nhận. thiên nhân ấy, với ý nghĩ: “Bậc Ðạo Sư đã chấp nhận ta”, đảnh lễ Thế tôn, thân phía hữu hướng về Ngài, rồi biến mất tại chỗ.

2. Rồi Thế Tôn sau khi đêm ấy đã mãn, gọi các Tỷ-kheo và nói:

− Này các Tỷ-kheo, đêm nay có một Thiên nhân, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng, chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Ta, sau khi đến, đảnh lễ Ta, rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên nhân ấy bạch với Ta: “Có sáu pháp này, bạch Thế Tôn, dắt dẫn vị Tỷ-kheo đi đến không thối đọa. Thế nào là sáu? Tôn kính bậc Ðạo Sư, tôn kính Pháp, tôn kính Tăng, tôn kính học pháp, tôn kính thiện ngôn, tôn kính thiện bằng hữu. Sáu pháp này, bạch Thế Tôn, dắt dẫn Tỷ-kheo đi đến không thối đọa”. Này các Tỷ-kheo, vị Thiên nhân ấy nói như vậy, nói như vậy xong, đảnh lễ Ta, thân bên hữu hướng về Ta rồi biến mất tại chỗ.

3. Ðược nói như vậy, Tôn giả Sàriputta đảnh lễ Thế Tôn và thưa rằng:

− Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vầy: Ở đây, bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo tự mình tôn kính bậc Ðạo sư và nói lời tán thán sự tôn kính bậc Ðạo Sư. Ðối với các Tỷ-kheo khác không tôn kính bậc Ðạo Sư, họ được khích lệ trong sự tôn kính bậc Ðạo Sư. Và đối với các Tỷ-kheo khác có tôn kính bậc Ðạo Sư, vị ấy nói lên lời tán thán với họ, như chân, như thật, đúng thời. Tự mình tôn kính Pháp… tự mình tôn kính thiện ngôn… tự mình tôn kính thiện bằng hữu và nói lời tán thán sự tôn kính thiện bằng hữu. Ðối với các Tỷ-kheo khác không tôn kính thiện bằng hữu, họ được khích lệ trong sự tôn kính thiện bằng hữu, vị ấy nói lên lời tán thán với họ, như chân, như thật, đúng thời. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.

− Lành thay, lành thay, này Sàriputta! Lành thay này Sàriputta, Thầy đã hiểu lời noi vắn tắt này của Ta một cách rộng rãi như vậy. Ở đây, này Sàriputta, Tỷ-kheo tự mình tôn kính bậc Ðạo Sư, và nói lời tán thán sự tôn kính bậc Ðạo Sư.

Ðối với các vị Tỷ-kheo khác không tôn kính bậc Ðạo Sư, họ được khích lệ trong sự tôn kính bậc Ðạo Sư. Và đối với các vị Tỷ-kheo khác có tôn kính bậc Ðạo Sư, vị ấy nói lên lời tán thán với họ như chân, như thật, đúng thời. Tự mình tôn kính Pháp… tự mình tôn kính Tăng… tự mình tôn kính học pháp… tự mình tôn kính thiện ngôn… tự mình tôn kính thiện bằng hữu và nói lời tán thán sự tôn kính thiện bằng hữu. Ðối với các Tỷ-kheo khác không tôn kính thiện bằng hữu, họ được khích lệ trong sự tôn kính thiện bằng hữu. Và đối với các Tỷ-kheo khác có tôn kính bằng hữu, vị ấy nói lên lời tán thán với họ như chân, như thật, đúng thời. Này Sàriputta lời nói vắn tắt này của Ta cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi.

AN 6.70 Immersion Samādhisutta

"Mendicants, it is quite impossible that a mendicant without immersion that is peaceful, refined, tranquil, and unified will wield the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again; appearing and disappearing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful. They control the body as far as the realm of divinity.

It’s impossible that with clairaudience that is purified and superhuman, they’ll hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.

It’s impossible that they’ll understand the minds of other beings and individuals, having comprehended them with their own mind, understanding mind with greed as ‘mind with greed’ … and freed mind as ‘freed mind’.

It’s impossible that they’ll recollect many kinds of past lives, with features and details.

It’s impossible that with clairvoyance that is purified and surpasses the human, they’ll understand how sentient beings are reborn according to their deeds.

It’s impossible that they’ll realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life, and live having realized it with their own insight due to the ending of defilements.

But it’s quite possible that a mendicant who has immersion that is peaceful, refined, tranquil, and unified will wield the many kinds of psychic power …

It’s possible that with clairaudience that is purified and superhuman, they’ll hear both kinds of sounds …

It’s possible that they’ll understand the minds of other beings …

It’s possible that they’ll recollect many kinds of past lives, with features and details.

It’s possible that with clairvoyance that is purified and superhuman, they’ll understand how sentient beings are reborn according to their deeds.

It’s possible that they’ll realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life, and live having realized it with their own insight due to the ending of defilements."

(VI) (70) Thần Thông

1. - Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy không có Thiền định, tịch tĩnh, không đạt được khinh an thù diệu, không chứng đắc nội tĩnh nhứt tâm, sẽ chứng được nhiều loại thần thông. Một thân hiện ra nhiều thân… nhiều thân hiện ra một thân… có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên, sự kiện này không xảy ra. Với thiên nhĩ thanh tịnh siêu nhân sẽ nghe hai loại tiếng chư Thiên và loài Người, xa và gần, sự kiện này không xảy ra. Sau khi đi sâu vào tâm của các chúng sanh, của loài Người với tâm của mình, vị ấy sẽ rõ biết được: “Tâm có tham, biết là tâm có tham… tâm không giải thoát, biết là tâm không giải thoát” sự kiện này không xảy ra. Sẽ nhớ đến các Ðời sống quá khứ, như một đời, hai đời. Sẽ nhớ đến các đời sống quá khứ cùng với các nét đại cương và các chi tiết, sự kiện này không xảy ra. Với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân, sẽ thấy được các chúng sanh… vị ấy sẽ rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, sự kiện này không xảy ra. Do đoạn diệt các lậu hoặc… sau khi chứng ngộ, chứng đạt và an trú, sự kiện này không xảy ra. 2. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy có Thiền định tịch tĩnh, đạt được sự khinh an thù diệu, chứng đắc nội tĩnh nhứt tâm, sẽ chứng được nhiều loại thần thông. Một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân… có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên, sự kiện này có thể xảy ra. Với thiên nhĩ thanh tịnh siêu nhân, sẽ nghe hai loại tiếng chư Thiên và loài Người, xa và gần, sự kiện này có xảy ra. Sau khi đi sâu vào tâm của các chúng sanh, của loài Người với tâm của mình, vị ấy sẽ rõ biết: “Tâm có tham, biết được là tâm có tham… tâm không giải thoát, biết được là tâm không giải thoát”, sự kiện này có xảy ra. Vị ấy sẽ nhớ đến các đời sống quá khứ, như một đời, hai đời… sẽ nhớ đến đời sống quá khứ cùng với các nét đại cương và các chi tiết, sự kiện này có xảy ra. Với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân, sẽ thấy được các chúng sanh… vị ấy sẽ rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ”, sự kiện nào có xảy ra. Do đoạn diệt các lậu hoặc… sau khi chứng ngộ, chứng đạt và an trú, sự kiện này có xảy ra.

AN 6.71 Capable of Realizing Sakkhibhabbasutta

"Mendicants, a mendicant with six qualities is incapable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range. What six? It’s when a mendicant doesn’t truly understand which qualities make things worse, which keep things steady, which lead to distinction, and which lead to penetration. And they don’t practice carefully or do what’s suitable. A mendicant with these six qualities is incapable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range.

A mendicant with six qualities is capable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range. What six? It’s when a mendicant truly understands which qualities make things worse, which keep things steady, which lead to distinction, and which lead to penetration. And they practice carefully and do what’s suitable. A mendicant with these six qualities is capable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range."

(VII) (71) Chứng Nhân

1- Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt được địa vị chứng nhân, quả chứng này hay quả chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào. Thế nào là sáu?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thối đọa”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào an trú”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thắng tiến hay thù thắng”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thể nhập”, làm việc không chu toàn và làm việc không có lợi ích.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được địa vị một chứng nhân, quả chứng này hay quả chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào.

3. Thành tựu sáu pháp này, các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thối đọa”, như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào an trú”, như thật rõ biết:” Những pháp này dự phần vào thắng tiến”, Nhu thật rõ biết “Những pháp này dự phần vào dự phần vào thể nhập”, làm việc có chu toàn, làm việc có lợi ích.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt được địa vị chứng nhân, qua chứng này hay qua chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào

AN 6.72 Strength Balasutta

"Mendicants, a mendicant who has six qualities can’t attain strength in immersion. What six? It’s when a mendicant is not skilled in entering immersion, skilled in remaining in immersion, or skilled in emerging from immersion. And they don’t practice carefully and persistently, and they don’t do what’s suitable. A mendicant who has these six qualities can’t attain strength in immersion.

A mendicant who has six qualities can attain strength in immersion. What six? It’s when a mendicant is skilled in entering immersion, skilled in remaining in immersion, and skilled in emerging from immersion. And they practice carefully and persistently, and do what’s suitable. A mendicant who has these six qualities can attain strength in immersion."

(VIII) (72) Sức Mạnh

1. - Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt được sức mạnh trong Thiền định. Thế nào là sáu?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không thiện xảo đạt được thiền định, không thiện xảo an trú được Thiền định, không thiện xảo xuất khỏi thiền định, làm việc không chu toàn, làm việc không kiên trì và làm việc không có lợi ích.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt được sức mạnh trong Thiền định.

3. Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo có thể đạt được sứ mạnh trong Thiền định. Thế nào là sáu?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thiện xảo đạt được Thiền định, thiện xảo an trú được Thiền định, thiện xảo xuất khỏi Thiền định, làm việc có chu toán, làm việc có kiên trì, làm việc có lợi ích.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo có thể đạt được sức mạnh trong Thiền định.

AN 6.73 First Absorption (1st) Paṭhamatajjhānasutta

"Mendicants, without giving up these six qualities you can’t enter and remain in the first absorption. What six? Desire for sensual pleasures, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt. And the drawbacks of sensual pleasures have not been truly seen clearly with right wisdom. Without giving up these six qualities you can’t enter and remain in the first absorption.

But after giving up these six qualities you can enter and remain in the first absorption. What six? Desire for sensual pleasures, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt. And the drawbacks of sensual pleasures have been truly seen clearly with right wisdom. After giving up these six qualities you can enter and remain in the first absorption."

(XI) (73) Thiền (1)

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

2. Dục tham, sân, hôn trầm, thụy miên, trạo hối, nghi, không như thật khéo thấy với chánh trí tuệ các nguy hại trong các dục. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ thiền.

3. Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

4. Dục tham, sân, hôn trầm thụy miên, trạo hối, nghi, như thật khéo thấy với chánh trí tuệ các nguy hại trong các dục. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền.

AN 6.74 First Absorption (2nd) Dutiyatajjhānasutta

"Mendicants, without giving up these six qualities you can’t enter and remain in the first absorption. What six? Sensual, malicious, and cruel thoughts; and sensual, malicious, and cruel perceptions. Without giving up these six qualities you can’t enter and remain in the first absorption.

But after giving up these six qualities you can enter and remain in the first absorption. What six? Sensual, malicious, and cruel thoughts; and sensual, malicious, and cruel perceptions. After giving up these six qualities you can enter and remain in the first absorption."

(74) Thiền (2)

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

2. Dục tâm, sân tâm, hại tâm, dục tưởng, sân tưởng, hại tưởng. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ Thiền.

3. Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

4. Dục tầm, sân tầm, hại tầm, dục tưởng, sân tưởng, hại tưởng. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền.