Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

Phẩm Về Hai Pháp

AN 2.87–97 Phẩm Pháp (Dhammavagga)

87. “Này các Tỳ kheo (mendicants / các thầy), có hai pháp này. Thế nào là hai? Tâm giải thoát (freedom of heart / sự giải thoát trong tâm) và Tuệ giải thoát (freedom by wisdom / sự giải thoát bằng trí tuệ). Đó là hai pháp.”

IX. Phẩm Các Pháp

1.- Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tâm giải thoát và tuệ giải thoát. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

… Cũng vậy đối với các pháp kế tiếp như:

88. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tinh tấn (exertion / sự nỗ lực, siêng năng) và bất tán loạn (not being scattered / tâm không bị phân tán, sự định tĩnh). Đó là hai pháp.”

2. Tinh tấn và nhất tâm.

89. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Danh và sắc (name and form / tâm và vật chất, tinh thần và vật chất). Đó là hai pháp.”

3. Danh và sắc.

90. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Minh (knowledge / sự hiểu biết, trí tuệ) và Giải thoát (freedom / sự giải thoát, sự tự do khỏi khổ đau). Đó là hai pháp.”

4. Minh và giải thoát.

91. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hữu kiến (views favoring continued existence / quan điểm chấp thường, chấp có) và Vô hữu kiến (views favoring ending existence / quan điểm chấp đoạn, chấp không). Đó là hai pháp.”

5. Hữu kiến và vô hữu kiến.

92. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Vô tàm (lack of conscience / không biết hổ thẹn tội lỗi) và Vô quý (lack of prudence / không biết ghê sợ tội lỗi). Đó là hai pháp.”

6. Vô tàm và vô quý.

93. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tàm (conscience / sự hổ thẹn tội lỗi) và Quý (prudence / sự ghê sợ tội lỗi). Đó là hai pháp.”

7. Tàm và quý.

94. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Khó dạy (being hard to admonish / khó khuyên bảo) và Ác hữu (having bad friends / có bạn xấu). Đó là hai pháp.”

8. Khó nói và ác hữu.

95. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Dễ dạy (being easy to admonish / dễ khuyên bảo) và Thiện hữu (having good friends / có bạn tốt). Đó là hai pháp.”

9. Dễ nói và thiện hữu.

96. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Giới thiện xảo (skill in the elements / sự thiện xảo về các yếu tố) và Tác ý thiện xảo (skill in application of mind / sự thiện xảo trong việc hướng tâm). Đó là hai pháp.”

10. Giới thiện xảo và tác ý thiện xảo.

97. “Này các Tỳ kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Lỗi phạm thiện xảo (skill in offenses / sự thiện xảo về các điều lỗi phạm) và Xử lý lỗi phạm thiện xảo (skill in resolving offenses / sự thiện xảo về cách xử lý lỗi phạm). Đó là hai pháp.”

11. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phạm thiện xảo và xuất Phạm thiện xảo. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.