Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

Phẩm về Chứng Đắc

AN 2.163–179 Samāpattivagga (Phẩm Chứng Đắc)

163. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Sự thiện xảo (skill / sự khéo léo) trong thiền chứng (meditative attainments / sự chứng đắc thiền định) và sự thiện xảo trong xuất thiền (emerging from those attainments / sự ra khỏi thiền định). Đó là hai pháp.”

XV. Phẩm Nhập Ðịnh

1-17 Nhập Ðịnh (hay Thiền chứng)

1.- ### Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Thiện xảo nhập định và thiện xảo xuất định. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

164. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Sự chân thật (integrity / sự chính trực, liêm chính) và sự nhu hòa (gentleness / sự hiền dịu). Đó là hai pháp.”

2-17. (Như trên đối với các pháp sau đây:)

2. Chất thực và nhu hòa

165. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Nhẫn nại (patience / sự kiên nhẫn) và sự khả ái (sweetness / sự dễ mến, ngọt ngào). Đó là hai pháp.”

3. Kham nhẫn và dịu hiền

166. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Thiện hữu (friendliness / sự thân thiện) và sự hiếu khách (hospitality / lòng mến khách). Đó là hai pháp.”

4. Hòa thuận và đón tiếp

167. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Bất hại (harmlessness / không làm hại) và thanh tịnh (purity / sự trong sạch). Đó là hai pháp.”

5. Bất hại và thanh tịnh

168. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Không hộ trì các căn (not guarding the sense doors / không giữ gìn các giác quan) và ăn uống không tiết độ (eating too much / ăn uống quá độ). Đó là hai pháp.”

6. Không hộ trì các căn và không tiết độ trong ăn uống

169. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Hộ trì các căn (guarding the sense doors / giữ gìn các giác quan) và tiết độ trong ăn uống (moderation in eating / ăn uống có chừng mực). Đó là hai pháp.”

7. Hộ trì các căn và tiết độ trong ăn uống

170. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Phản tỉnh lực (power of reflection / sức mạnh của sự suy xét) và tu tập lực (power of development / sức mạnh của sự tu tập, phát triển). Đó là hai pháp.”

8. Tư trạch lực và tu tập lực.

171. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Niệm lực (power of mindfulness / sức mạnh của chánh niệm) và định lực (power of immersion / sức mạnh của sự tập trung, định tâm). Đó là hai pháp.”

9. Niệm lực và định lực.

172. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Chỉ (serenity / sự tĩnh lặng, định tâm) và quán (discernment / sự quán chiếu, tuệ giác). Đó là hai pháp.”

10. Chỉ và quán

173. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Giới hoại (failure in ethical conduct / sự hư hỏng về giới hạnh) và kiến hoại (failure in view / sự hư hỏng về tri kiến, tà kiến). Đó là hai pháp.”

11. Phá giới và phá kiến

174. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Giới cụ túc (accomplishment in ethical conduct / sự thành tựu về giới hạnh) và kiến cụ túc (accomplishment in view / sự thành tựu về tri kiến, chánh kiến). Đó là hai pháp.”

12. Cụ túc giới và cụ túc kiến

175. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Giới thanh tịnh (purification of ethics / sự trong sạch về giới hạnh) và kiến thanh tịnh (purification of view / sự trong sạch về tri kiến). Đó là hai pháp.”

13. Giới thanh tịnh và kiến thanh tịnh

176. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Kiến thanh tịnh (purification of view / sự trong sạch về tri kiến) và nỗ lực đúng theo tri kiến (making an effort in line with that view / tinh tấn phù hợp với chánh kiến). Đó là hai pháp.”

14. Kiến thanh tịnh và tinh tấn như kiến

177. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Không tự mãn với các thiện pháp (never be content with skillful qualities / không thỏa mãn với những phẩm chất tốt đẹp đã đạt được) và không thối chuyển tinh tấn (never stop trying / không ngừng nỗ lực). Đó là hai pháp.”

15. Không biết đủ đối với các thiện pháp và không thiên về tinh tấn

178. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Thất niệm (lack of mindfulness / sự thiếu chánh niệm) và bất tri (lack of situational awareness / sự thiếu tỉnh giác). Đó là hai pháp.”

16. Thất niệm và không tỉnh giác

179. “Có hai pháp này. Hai pháp gì? Chánh niệm (mindfulness / sự ghi nhớ đúng đắn, sự chú tâm) và tỉnh giác (situational awareness / sự nhận biết rõ ràng hoàn cảnh). Đó là hai pháp.”

17. Niệm và tỉnh giác.