Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

Phẩm về Thánh Đạo

AN 10.145 Con Đường Thánh Ariyamaggasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về Thánh đạo (Noble Path / con đường cao thượng, con đường của bậc thánh) và Phi Thánh đạo (Ignoble Path / con đường không cao thượng, con đường của phàm phu). … Và thế nào là Phi Thánh đạo? Tà kiến (wrong view / thấy biết sai lầm, nhận thức lệch lạc về thực tại), tà tư duy (wrong thought / suy nghĩ sai lầm, ý định không chân chánh), tà ngữ (wrong speech / lời nói sai lầm, phát ngôn gây hại), tà nghiệp (wrong action / hành động sai lầm, việc làm bất thiện qua thân), tà mạng (wrong livelihood / nuôi mạng sai lầm, sinh kế không chân chánh), tà tinh tấn (wrong effort / cố gắng sai lầm, nỗ lực vào điều vô ích hoặc có hại), tà tỉnh thức (wrong mindfulness / tà niệm, sự chú tâm sai lầm, ghi nhớ không đúng pháp), tà định (wrong immersion / sự tập trung sai lầm, định tâm vào đối tượng không thích hợp), tà trí (wrong knowledge / tà ñāṇa, hiểu biết sai lầm, không phải trí tuệ giải thoát), và tà giải thoát (wrong freedom / sự giải thoát sai lầm, không phải giải thoát chân thật khỏi khổ đau). Đây gọi là Phi Thánh đạo. Và thế nào là Thánh đạo? Chánh kiến (right view / thấy biết đúng đắn, nhận thức chân thật về thực tại), chánh tư duy (right thought / suy nghĩ đúng đắn, ý định chân chánh), chánh ngữ (right speech / lời nói đúng đắn, phát ngôn xây dựng, không gây hại), chánh nghiệp (right action / hành động đúng đắn, việc làm thiện lành qua thân), chánh mạng (right livelihood / nuôi mạng đúng đắn, sinh kế chân chánh), chánh tinh tấn (right effort / cố gắng đúng đắn, nỗ lực vào điều thiện), chánh tỉnh thức (right mindfulness / chánh niệm, sự chú tâm đúng đắn, ghi nhớ đúng pháp), chánh định (right immersion / sự tập trung đúng đắn, định tâm vào đối tượng thích hợp để phát triển trí tuệ), chánh trí (right knowledge / chánh ñāṇa, hiểu biết đúng đắn, trí tuệ dẫn đến giải thoát), và chánh giải thoát (right freedom / sự giải thoát chân thật, sự tự do hoàn toàn khỏi khổ đau và phiền não). Đây gọi là Thánh đạo.”

XV. Phẩm Thánh Ðạo

(I) (145) Thánh và Phi Thánh

(Như kinh trước, chỉ đổi Thánh đạo và phi Thánh đạo).

(II) (146) Bạch Ðạo và Hắc Ðạo

(Như kinh trước, chỉ đổi bạch đạo và hắc đạo)

(III) (147) Diệu Pháp và Phi Diệu Pháp

(Như kinh trước, chỉ đổi diệu pháp và phi diệu pháp)

(IV) (148) Chân Nhân Pháp, Phi Chân Nhân pháp

(Như kinh trước, chỉ đổi chân nhân pháp và phi chân nhân pháp).

(V) (149) Cần Khởi Lên và Không Cần Khởi Lên

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần khởi lên và không cần khởi lên).

(VI) (150) Cần Phải Thực Hhiện và Không cần Phải Thực Hiện

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần phải thực hiện và không cần phải thực hiện).

(VII) (151) Cần Phải Tu Tập Và Không Cần Phải Tu Tập

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần phải tu tập và không cần phải tu tập).

(VIII) (152) Cần Phải Làm Sung Mãn và Không Cần Phải Làm Sung Mãn

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần phải làm sung mãn và không cần phải làm sung mãn).

(IX) (153) Cần Phải Nhớ và Không Cần Phải Nhớ

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần phải nhớ và không cần phải nhớ).

(X) (154) Cần Phải Chứng Ngộ và Không Cần Phải Chứng Ngộ

(Như kinh trước, chỉ khác chữ cần phải chứng ngộ và không cần phải chứng ngộ).

AN 10.146 Con Đường Hắc Ám Kaṇhamaggasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về Hắc đạo (Dark path / con đường tối tăm, dẫn đến khổ đau) và Bạch đạo (Bright path / con đường sáng sủa, dẫn đến an vui). … Và thế nào là Hắc đạo? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là Hắc đạo. Và thế nào là Bạch đạo? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là Bạch đạo.”

AN 10.147 Chánh Pháp Saddhammasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về thế nào là Chánh pháp (True teaching / giáo pháp chân chính, lời dạy đúng đắn của Đức Phật) và thế nào là Phi Chánh pháp (Not the true teaching / không phải giáo pháp chân chính, lời dạy sai lệch). … Và thế nào là Phi Chánh pháp? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là Phi Chánh pháp. Và thế nào là Chánh pháp? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là Chánh pháp.”

AN 10.148 Giáo Pháp Của Bậc Chân Nhân Sappurisadhammasutta

“Này các Tỳ kheo, Ta sẽ giảng cho các ông về pháp của bậc chân nhân (Teaching of the true persons / giáo pháp của người chân thật, bậc hiền trí) và pháp của bậc phi chân nhân (Teaching of the untrue persons / giáo pháp của người không chân thật, kẻ phàm phu). … Và thế nào là pháp của bậc phi chân nhân? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây là pháp của bậc phi chân nhân. Và thế nào là pháp của bậc chân nhân? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây là pháp của bậc chân nhân.”

AN 10.149 Pháp Cần Làm Cho Phát Sinh Uppādetabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần làm cho phát sinh (Principle to activate / điều thiện cần làm cho khởi lên, vun trồng) và pháp không cần làm cho phát sinh (Principle not to activate / điều bất thiện không nên làm cho khởi lên, cần tránh xa). … Và thế nào là pháp không cần làm cho phát sinh? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần làm cho phát sinh. Và thế nào là pháp cần làm cho phát sinh? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần làm cho phát sinh.”

AN 10.150 Pháp Cần Được Tu Tập Āsevitabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần được tu tập (Principle to cultivate / điều thiện cần được thực hành, trau dồi thường xuyên) và pháp không cần được tu tập (Principle not to cultivate / điều bất thiện không nên thực hành, cần từ bỏ). … Và thế nào là pháp không cần được tu tập? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần được tu tập. Và thế nào là pháp cần được tu tập? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần được tu tập.”

AN 10.151 Pháp Cần Được Phát Triển Bhāvetabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần được phát triển (Principle to develop / điều thiện cần được vun bồi, làm cho tăng trưởng) và pháp không cần được phát triển (Principle not to develop / điều bất thiện không nên vun bồi, cần loại trừ). … Và thế nào là pháp không cần được phát triển? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần được phát triển. Và thế nào là pháp cần được phát triển? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần được phát triển.”

AN 10.152 Pháp Cần Được Thực Hành Nhiều Bahulīkātabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần được thực hành nhiều (Principle to make much of / điều thiện cần được làm cho thuần thục, thực hành lặp đi lặp lại) và pháp không cần được thực hành nhiều (Principle not to make much of / điều bất thiện không nên thực hành nhiều, cần hạn chế). … Và thế nào là pháp không cần được thực hành nhiều? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần được thực hành nhiều. Và thế nào là pháp cần được thực hành nhiều? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần được thực hành nhiều.”

AN 10.153 Pháp Cần Phải Nhớ Anussaritabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần phải nhớ (Principle to recollect / pháp tùy niệm, điều thiện cần được ghi nhớ, quán niệm thường xuyên) và pháp không cần phải nhớ (Principle not to recollect / pháp không tùy niệm, điều bất thiện không nên ghi nhớ, không nên để tâm tới). … Và thế nào là pháp không cần phải nhớ? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần phải nhớ. Và thế nào là pháp cần phải nhớ? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần phải nhớ.”

AN 10.154 Pháp Cần Được Chứng Ngộ Sacchikātabbasutta

“Ta sẽ giảng cho các ông về pháp cần được chứng ngộ (Principle to realize / chân lý cần được tự mình thấy rõ, kinh nghiệm trực tiếp) và pháp không cần được chứng ngộ (Principle not to realize / điều sai lầm không nên chấp nhận là chân lý, không nên hướng tới). … Và thế nào là pháp không cần được chứng ngộ? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà tỉnh thức, tà định, tà trí, và tà giải thoát. Đây gọi là pháp không cần được chứng ngộ. Và thế nào là pháp cần được chứng ngộ? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh tỉnh thức, chánh định, chánh trí, và chánh giải thoát. Đây gọi là pháp cần được chứng ngộ.”