Skip to content

Bhikkhu Sujato [link]

Tỳ Kheo Thích Minh Châu [link]

Phẩm Về Sự Tương Đồng

AN 11.22–29 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Mắt ~

"Này các Tỳ kheo, người chăn bò với mười một yếu tố thì không thể duy trì và phát triển đàn bò. Mười một yếu tố đó là gì? Đó là khi người chăn bò không biết rõ hình dáng, không rành về đặc điểm, không loại bỏ trứng ruồi, không băng bó vết thương, không xông khói, không biết chỗ lội qua sông, không biết khi nào (bò) đã uống đủ nước, không biết đường đi, không rành về đồng cỏ, vắt sữa cạn kiệt, và không đặc biệt tôn kính những con bò đực đầu đàn, cha của cả đàn. Người chăn bò với mười một yếu tố này thì không thể duy trì và phát triển đàn bò.

Tương tự như vậy, một vị Tỳ kheo với mười một phẩm chất thì không thể thiền quán về vô thường (impermanence / sự không trường tồn, luôn thay đổi) nơi mắt …

khổ (suffering / sự đau khổ, không như ý) …

vô ngã (not-self / không có một cái tôi cố định, thường hằng) …

diệt (ending / sự chấm dứt) …

sự tàn phai (vanishing / sự biến mất dần) …

ly tham (fading away / sự nhạt đi của ham muốn) …

đoạn diệt (cessation / sự dừng lại hoàn toàn) …

sự buông bỏ (letting go / sự từ bỏ, không còn chấp giữ) …"

AN 11.30–69 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tai, v.v. ~

… “… tai … mũi … lưỡi … thân … ý …”

AN 11.70–117 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Hình Ảnh, v.v. ~

… “… hình ảnh … âm thanh … mùi … vị … xúc chạm … ý nghĩ (pháp trần) (ideas (dhamma) / các đối tượng của tâm ý) …”

AN 11.118–165 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Nhãn Thức, v.v. ~

… “… nhãn thức (eye consciousness / sự biết của mắt) … nhĩ thức (ear consciousness / sự biết của tai) … tỷ thức (nose consciousness / sự biết của mũi) … thiệt thức (tongue consciousness / sự biết của lưỡi) … thân thức (body consciousness / sự biết của thân) … ý thức (mind consciousness / sự biết của ý). …”

AN 11.166–213 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Nhãn Xúc, v.v. ~

… “… nhãn xúc (eye contact / sự tiếp xúc của mắt) … nhĩ xúc (ear contact / sự tiếp xúc của tai) … tỷ xúc (nose contact / sự tiếp xúc của mũi) … thiệt xúc (tongue contact / sự tiếp xúc của lưỡi) … thân xúc (body contact / sự tiếp xúc của thân) … ý xúc (mind contact / sự tiếp xúc của ý). …”

AN 11.214–261 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Thọ Sinh Khởi Từ Nhãn Xúc, v.v. ~

… “… thọ (feeling / cảm giác dễ chịu, khó chịu hoặc trung tính) sinh khởi do nhãn xúc … thọ sinh khởi do nhĩ xúc … thọ sinh khởi do tỷ xúc … thọ sinh khởi do thiệt xúc … thọ sinh khởi do thân xúc … thọ sinh khởi do ý xúc …”

AN 11.262–309 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Nhận Thức Về Hình Ảnh, v.v. ~

… “… nhận thức (perceptions / tưởng, nhận biết-phân biệt và gắn nhãn) về hình ảnh … nhận thức về âm thanh … nhận thức về mùi … nhận thức về vị … nhận thức về xúc chạm … nhận thức về ý nghĩ (pháp trần). …”

AN 11.310–357 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tư Tác Đối Với Hình Ảnh, v.v. ~

… “… tư tác (intention / cetana, sự chủ ý, ý định) đối với hình ảnh … tư tác đối với âm thanh … tư tác đối với mùi … tư tác đối với vị … tư tác đối với xúc chạm … tư tác đối với ý nghĩ (pháp trần). …”

AN 11.358–405 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Ái Đối Với Hình Ảnh, v.v. ~

… “… Ái (craving / taṇhā, sự khao khát, ham muốn) đối với hình ảnh … ái đối với âm thanh … ái đối với mùi … ái đối với vị … ái đối với xúc chạm … ái đối với ý nghĩ (pháp trần). …”

AN 11.406–453 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tầm Về Hình Ảnh, v.v. ~

… “… tầm (thoughts / vitakka, sự suy nghĩ, sự hướng tâm ban đầu đến đối tượng) về hình ảnh … tầm về âm thanh … tầm về mùi … tầm về vị … tầm về xúc chạm … tầm về ý nghĩ (pháp trần). …”

AN 11.454–501 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tứ Đối Với Hình Ảnh, v.v. ~

… “… tứ (considerations / vicāra, sự duy trì quan sát, khảo sát đối tượng) đối với hình ảnh … tứ đối với âm thanh … tứ đối với mùi … tứ đối với vị … tứ đối với xúc chạm … thiền quán về vô thường trong tứ đối với ý nghĩ (pháp trần) … thiền quán về khổ … thiền quán về vô ngã … thiền quán về diệt … thiền quán về sự tàn phai … thiền quán về ly tham … thiền quán về đoạn diệt … thiền quán về sự buông bỏ. …”

AN 11.502–981 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Mắt, v.v. ~

"Này các Tỳ kheo, người chăn bò với mười một yếu tố có thể duy trì và phát triển đàn bò. Mười một yếu tố đó là gì? Đó là khi người chăn bò biết rõ hình dáng …

Tương tự như vậy, một vị Tỳ kheo với mười một phẩm chất có thể thiền quán về vô thường nơi mắt … thiền quán về sự buông bỏ. …"

III. Phẩm Ba: Tổng Kết

(I) (23) Người Chăn Bó

1. Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một chi phần, người chăn bò không có thể là người lãnh đạo bò và đưa đàn bò đến tăng trưởng. Thế nào là mười một?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò không biết sắc, không thiện xảo trong tướng; không trừ khử trứng ruồi; không băng bó vết thương; không có xông khói; không biết chỗ nước có thể lội qua; không biết chỗ nước uống được; không biết đường; không thiện xảo chỗ bò có thể ăn, nặn sữa đến kiệt quệ; đối với các con bò đực, bậc cha đàn bò, Bậc lãnh đạo đàn bò ; không có đặc biệt kính trọng.

Thành tựu mười một chi phần này, người chăn bò không có thể lãnh đạo đàn bò và khiến đàn bò được tăng trưởng.

3. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, vị Tỷ-kheo không có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… không có thể trú tùy quán khổ trong con mắt… không có thể trú tùy quán vô ngã trong con mắt… không có thể trú tùy quán hoại diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán hủy diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán ly tham trong con mắt… không có thể trú tùy quán đoạn diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán từ bỏ trong con mắt… trong lỗ tai… trong lỗ mũi… trong lưỡi… trong thân… trong ý… trong các sắc… trong các tiếng… trong các hương… trong các vị… trong các xúc… trong các pháp… trong nhãn thức… trong nhĩ thức… trong tỷ thức… trong thiệt thức… trong thân thức… trong ý thức… trong nhãn xúc… trong nhĩ xúc… trong tỷ xúc… trong thiệt xúc… trong thân xúc… trong ý xúc… trọng thọ do nhãn xúc sanh… trọng thọ do nhĩ xúc sanh… trọng thọ do tỷ xúc sanh… trọng thọ do thiệt xúc sanh… trọng thọ do thân xúc sanh… trọng thọ do ý xúc sanh… trong sắc tưởng… trong thanh tưởng… trong hương tưởng… trong vị tưởng… trong xúc tưởng… trong pháp tưởng… trong sắc tư… trong thanh tư… trong hương tư… trong vị tư… trong xúc tư… trong pháp tư… trong sắc ái… trong thanh ái… trong hương ái… trong vị ái… trong xúc ái… trong pháp ai… trong sắc tầm… trong thanh tầm… hương tầm… trong vị tầm… trong xúc tầm… trong pháp tầm… trong sắc tứ… trong thanh tứ… trong hương tứ… trong vị tứ… trong xúc tứ… trú tùy quán… vô thường trong pháp tứ… trú tùy quán khổ… trú tùy quán vô ngã… trú tùy quán hoại diệt… trú tùy quán hủy diệt… trú tùy quán ly tham… trú tùy quán đoạn diệt… trú tùy quán từ bỏ.

4. Thành tựu mười một pháp, này các Tỷ-kheo, người chăm bò có thể lãnh đạo đàn bò và khiến đàn bò tăng trưởng. Thế nào là mười một?

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò biết sắc…

6. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, Tỷ-kheo có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… có thể trú tùy quán từ bỏ.

Các Bài Kinh Rút Gọn Bắt Đầu Với Tham Ái

AN 11.982 Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tham Ái ~

“Để có tuệ giác (insight / sự thấy biết rõ ràng, sự thấu hiểu sâu sắc) về tham ái (greed / rāga, lòng tham), mười một điều cần được phát triển. Mười một điều đó là gì? Sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, và tứ thiền (the first, second, third, and fourth absorptions / bốn tầng thiền định sắc giới); các tâm giải thoát (heart’s releases / cetovimutti, sự giải thoát của tâm) nhờ từ (love / mettā, lòng yêu thương), bi (compassion / karuṇā, lòng trắc ẩn), hỷ (rejoicing / muditā, niềm vui hoan hỷ với hạnh phúc của người khác), và xả (equanimity / upekkhā, sự bình tâm, không thiên vị); các cảnh giới không vô biên xứ (dimension of infinite space / cõi trời nơi không gian là vô tận), thức vô biên xứ (dimension of infinite consciousness / cõi trời nơi nhận thức là vô tận), và vô sở hữu xứ (dimension of nothingness / cõi trời nơi không có gì để sở hữu). Để có tuệ giác về tham ái, mười một điều này cần được phát triển.”

(II) (24) Tham Ái (1)

1. Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười một pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười một?

2. Thiền thứ nhất. Thiền thứ hai, Thiền thứ ba, Thiền thứ tư, từ tâm giải thoát, bi tâm giải thoát, hỷ tâm giải thoát, xả tâm giải thoát, Không vô biên xứ, Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ.

Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười một pháp cần phải tu tập.

AN 11.983–991 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Tham Ái ~

“Để có sự hiểu biết toàn diện (complete understanding / pariññā, sự liễu tri) về tham ái … sự chấm dứt hoàn toàn (complete ending / parikkhaya, sự đoạn tận) … sự từ bỏ (giving up / pahāna, sự đoạn trừ) … diệt … sự tàn phai … ly tham … đoạn diệt … sự xả ly (giving away / cāga, sự bố thí, sự buông xả) … sự buông bỏ … mười một điều này cần được phát triển.”

(III) (25) Tham Ái (2)

1. Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt… để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp cần phải tu tập.

AN 11.992–1151 Các Bài Kinh Không Có Tựa Đề Về Sân Hận, v.v. ~

“Về sân (hate / dosa, sự ghét, sự thù hận) … si (delusion / moha, sự mê lầm, vô minh) … phẫn nộ (anger / kodha, sự tức giận mạnh) … oán hận (acrimony / upanāha, sựผูกโกรธ, sự nuôi oán) … hiềm khích (disdain / makkha, sự khinh miệt, che giấu lỗi người) … xúc xiểm (contempt / paḷāsa, sự cạnh tranh hơn thua, sự nói lời cay độc) … ganh tỵ (jealousy / issā, sự ganh ghét) … keo kiệt (stinginess / macchariya, sự bỏn xẻn) … xảo trá (deceitfulness / māyā, sự lừa dối) … gian xảo (deviousness / sāṭheyya, sự quanh co, xảo quyệt) … ngoan cố (obstinacy / thambha, sự cứng đầu) … hung hăng (aggression / sārambha, sự hiếu chiến, sự tranh giành) … kiêu mạn (conceit / māna, sự tự cao, ngã mạn) … quá mạn (arrogance / atimāna, sự kiêu căng quá mức) … say đắm (vanity / mada, sự đam mê, say sưa) … để có tuệ giác về sự sao nhãng (negligence / pamāda, sự dễ duôi, không chú tâm) … sự hiểu biết toàn diện … sự chấm dứt hoàn toàn … sự từ bỏ … diệt … sự tàn phai … ly tham … đoạn diệt … sự xả ly … Để có sự buông bỏ sự sao nhãng, mười một điều này cần được phát triển.”

Đó là những gì Đức Phật đã dạy. Các vị Tỳ kheo hoan hỷ, tín thọ lời Đức Phật dạy.

2. Ðể thắng tri sân… si… phẫn nộ… hiềm hận… gièm pha… não hại… tật đố… xan tham… man trá… lừa đảo… cứng đầu… hung hăng… mạn… quá mạn… say đắm… phóng dật… để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp này cần phải tu tập.

Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy

Hết Kinh Tăng Chi Bộ

-ooOoo-