Skip to content

Bhikkhu Sujato (en) [link]

Thích Minh Châu [link]

Linked Discourses on Absorption

34. TƯƠNG ƯNG THIỀN

The Chapter on Absorption

SN 34.1 Entering Immersion Samādhimūlakasamāpattisutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in entering it.

One meditator is not skilled in immersion but is skilled in entering it.

One meditator is skilled neither in immersion nor in entering it.

One meditator is skilled both in immersion and in entering it.

Of these, the meditator skilled in immersion and in entering it is the foremost, best, chief, highest, and finest of the four.

From a cow comes milk, from milk comes curds, from curds come butter, from butter comes ghee, and from ghee comes cream of ghee. And the cream of ghee is said to be the best of these.

In the same way, the meditator skilled in immersion and entering it is the foremost, best, leading, highest, and finest of the four."

I. Thiền Ðịnh Thiền Chứng (Tạp 31, Ðại 2,222c) (S,iii,263)

1-2. Nhân duyên ở Sàvatthi…

3. − Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, và cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái, được sữa; từ sữa được lạc; từ lạc được sanh tô; từ sanh tô được thục tô; từ thục tô được đề hồ. Ðề hồ này được gọi là tối tôn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về Thiền định trong Thiền định và cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.2 Remaining in Immersion Samādhimūlakaṭhitisutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in remaining in it.

One meditator is skilled in remaining in immersion but is not skilled in immersion.

One meditator is skilled neither in immersion nor in remaining in it.

One meditator is skilled both in immersion and in remaining in it.

Of these, the meditator skilled in immersion and in remaining in it is the foremost, best, leading, highest, and finest of the four.

From a cow comes milk, from milk comes curds, from curds come butter, from butter comes ghee, and from ghee comes cream of ghee. And the cream of ghee is said to be the best of these.

In the same way, the meditator skilled in immersion and remaining in it is the foremost, best, leading, highest, and finest of the four."

II. Chỉ Trú (S.iii,264)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Ở đây, này các Tỷ-kheo, có bốn vị tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái nên có sữa; từ sữa có lạc; từ lạc có sanh tô; từ sanh tô có thục tô; từ thục tô có đề hồ. Ðề hồ được gọi là tối tôn.

10. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.3 Emerging From Immersion Samādhimūlakavuṭṭhānasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in emerging from it. …"

III. Xuất Khởi (Vutthàna)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về xuất khởi” cho "thiện xảo về chỉ trú ").

SN 34.4 Gladdening for Immersion Samādhimūlakakallitasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in gladdening the mind for immersion. …"

IV. Thuần Thục (Kallavà)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thuần thục” cho “thiện xảo về xuất khởi”).

SN 34.5 Supports For Immersion Samādhimūlakaārammaṇasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in the supports for immersion. …"

V. Sở Duyên (Arammana)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về sở duyên”).

SN 34.6 Meditation Subjects For Immersion Samādhimūlakagocarasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in the meditation subjects for immersion. …"

VI. Hành Cảnh (Gocara)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về hành cảnh”).

SN 34.7 Projecting the Mind Purified by Immersion Samādhimūlakaabhinīhārasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in projecting the mind purified by immersion. …"

VII. Sở Nguyện (Abhinnara)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về sở nguyện”).

SN 34.8 Carefulness in Immersion Samādhimūlakasakkaccakārīsutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in practicing carefully for it. …"

VIII. Thận Trọng (Sakkaccakàrii)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thận trọng”).

SN 34.9 Persistence in Immersion Samādhimūlakasātaccakārīsutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in practicing persistently for it. …"

IX. Kiên Trì (Sàtacca)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về kiên trì”).

SN 34.10 Conducive to Immersion Samādhimūlakasappāyakārīsutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in immersion but not in doing what’s conducive to it. …"

X. Thích ứng (Sappàyam)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thích ứng”).

SN 34.11 Entering and Remaining Samāpattimūlakaṭhitisutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in remaining in it. …"

XI. Chỉ Trú Trong Thiền Chứng ( S.iii,269)

1-2. Nhân duyên ở Sàvatthi…

3. − Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, cũng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, người tu Thiền thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.12 Entering and Emerging Samāpattimūlakavuṭṭhānasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in emerging from it. …"

XII. Xuất Khởi Từ Thiền Chứng

((Như kinh trên, chỉ thế “thiện xảo về xuất khởi” thay cho “thiện xảo về chỉ trú”).

SN 34.13 Entering and Gladdening Samāpattimūlakakallitasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in gladdening the mind for immersion. …"

XIII. Thuần Thục Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thuần thục”).

SN 34.14 Entering and Supports Samāpattimūlakaārammaṇasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in the supports for it. …"

XIV. Sở Duyên Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về sở duyên”).

SN 34.15 Entering and Meditation Subjects Samāpattimūlakagocarasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in the meditation subjects for immersion. …"

XV. Hành Cảnh Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về hành cảnh”).

SN 34.16 Entering and Projecting Samāpattimūlakaabhinīhārasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in projecting the mind purified by immersion. …"

XVI. Sở Nguyện Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về sở nguyện”).

SN 34.17 Entering and Carefulness Samāpattimūlakasakkaccasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in practicing carefully for it. …"

XVII. Thận Trọng Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thận trọng”).

SN 34.18 Entering and Persistence Samāpattimūlakasātaccasutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in practicing persistently for it. …"

XVIII. Kiên Trì Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về kiên trì”).

SN 34.19 Entering and What’s Conducive Samāpattimūlakasappāyakārīsutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in entering immersion but not in doing what’s conducive to it. …"

XIX. Thích ứng Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thích ứng”).

SN 34.20–27 Eight on Remaining and Emergence, Etc. Ṭhitimūlakavuṭṭhānasuttādiaṭṭhaka

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in remaining in immersion but not in emerging from it. …"

(These eight discourses should be told in full as the previous set.)

XX. Chỉ Trú - Xuất Khởi ( S .iii,272)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, cũng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

8-9. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, bậc tối thượng, tối diệu.

XXI - XXVII. Thuần Thục Cho Ðến Thích ứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thuần thục, sở duyên, hành cảnh, sở nguyện, thận trọng, kiên trì, thích ứng trong chỉ trú”).

SN 34.28–34 Seven on Emergence and Gladdening, Etc. Vuṭṭhānamūlakakallitasuttādisattaka

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in emerging from immersion but not in gladdening the mind for immersion. …"

(These seven discourses should be told in full as the previous set.)

XXVIII. Xuất Khởi - Thuần Thục (S.iii,272)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, cũng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

8-9. Tại đây, vị tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng và tối diệu.

XXIX - XXXIV. Sở Duyên - Thích ứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “sở duyên” … cho đến “thích ứng”).

SN 34.35–40 Six on Gladdening and Support, Etc. Kallitamūlakaārammaṇasuttādichakka

At Sāvatthī.

“One meditator is skilled in gladdening the mind for immersion but not in the supports for immersion. …”

(These six discourses should be told in full as the previous set.)

XXXV. Thuần Thục - Sở Duyên

1-4. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, cũng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, và cũng thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

8. Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về thuần thục trong Thiền định và cũng thiện xảo về sở duyên trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là vị tối thượng, tối diệu.

XXXVI - XL. Thuần Thục (S.iii,275)

(Vị ấy thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về hành cảnh… (b) không thiện xảo về sở nguyện, (c) không thiện xảo về thận trọng, (d) không thiện xảo về kiên trì, (e) không thiện xảo về thích ứng).

SN 34.41–45 Five on Support and Subjects, Etc. Ārammaṇamūlakagocarasuttādipañcaka

At Sāvatthī.

“One meditator is skilled in the supports for immersion but not in the meditation subjects for immersion. …”

(These five discourses should be told in full as the previous set.)

XLI. Sở Duyên - Hành Cảnh

1-7. Nhân duyên ở Sàvatthi…

… thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

… không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, cũng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

… thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, cũng thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

XL.II-XL.V. Sở Duyên

… vị ấy thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về sở nguyện, (b) không thiện xảo về thận trọng, © không thiện xảo về kiên trì, (d) không thiện xảo về thích ứng.

SN 34.46–49 Four on Subjects and Projection, Etc. Gocaramūlakaabhinīhārasuttādicatukka

At Sāvatthī.

“One meditator is skilled in the mindfulness meditation subjects for immersion but not in projecting the mind purified by immersion. …”

“One meditator is skilled in the mindfulness meditation subjects for immersion but not in practicing carefully for it. …”

(These four discourses should be told in full as the previous set.)

“One meditator is skilled in the mindfulness meditation subjects for immersion but not in practicing persistently for it. …”

“One meditator is skilled in the mindfulness meditation subjects for immersion but not in doing what’s conducive to it. …”

XL.VI. Hành Cảnh - Sở Nguyện

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định… … thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định… … không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, và cũng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định và cũng thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

XLVII-XLIX. Hành Cảnh

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, (b) không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, © không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

SN 34.50–52 Three on Projection and Carefulness Abhinīhāramūlakasakkaccasuttāditika

At Sāvatthī.

“One meditator is skilled in projecting the mind purified by immersion but not in practicing carefully for it. …”

“One meditator is skilled in projecting the mind purified by immersion but not in practicing persistently for it. …”

“One meditator is skilled in projecting the mind purified by immersion but not in doing what’s conducive to it. …”

L. Sở Nguyện - Thận Trọng

1-7. Nhân duyên ở Sàvatthi…

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

… không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, và cũng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định và cũng thiện xảo về thận trong trong Thiền định.

SN 34.53–54 Two on Carefulness and Persistence Sakkaccamūlakasātaccakārīsuttadukādi

At Sāvatthī.

“One meditator is skilled in practicing carefully for immersion but not in practicing persistently for it. …”

“One meditator is skilled in practicing carefully for immersion but not in doing what’s conducive to it. …”

LI-LII. Sở Nguyện Và Kiên Trì

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về kiên trì, và (b) không thiện xảo về thích ứng.

LIII. Thận Trọng Và Kiên Trì

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định… … thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, và cũng thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định và cũng thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

SN 34.55 Persistence and What’s Conducive Sātaccamūlakasappāyakārīsutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, there are these four meditators. What four?

One meditator is skilled in practicing persistently for immersion but not in doing what’s conducive to it.

One meditator is skilled in doing what’s conducive to immersion but not in practicing persistently for it.

One meditator is skilled neither in practicing persistently for immersion nor in doing what’s conducive to it.

One meditator is skilled both in practicing persistently for immersion and in doing what’s conducive to it.

Of these, the meditator skilled both in practicing persistently for immersion and in doing what’s conducive to it is the foremost, best, leading, highest, and finest of the four.

From a cow comes milk, from milk comes curds, from curds come butter, from butter comes ghee, and from ghee comes cream of ghee. And the cream of ghee is said to be the best of these.

In the same way, the meditator skilled both in practicing persistently for immersion and in doing what’s conducive to it is the foremost, best, leading, highest, and finest of the four."

That is what the Buddha said. Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.

(All should be told in full as per the fifty-fifth discourse.)

LIV. Kiên Trì Và Thích ứng (S.iii,277)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thích ứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định và cũng không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, người tu Thiền thiện xảo về kiên trì trong Thiền định và cũng thiện xảo về thích ứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, người tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là tối thượng và tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái, có được sữa; từ sữa có lạc; từ lạc có sanh tô; từ sanh tô có thục tô; từ thục tô có đề hồ. Và đề hồ được xem là tối tôn.

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền này đối với bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là tối thượng, và tối diệu.

10. Thế Tôn thuyết như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.

(Như vậy có 55 câu trả lời vắn tắt cần phải giải thích cho rộng)