Skip to content

Bhikkhu Sujato (en) [link]

Thích Minh Châu [link]

Linked Discourses on the Unconditioned

43. TƯƠNG ƯNG VÔ VI

Phần Một - Phẩm Một

Chapter One

SN 43.1 Mindfulness of the Body Kāyagatāsatisutta

At Sāvatthī.

"Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …

And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned. And what is the path that leads to the unconditioned? Mindfulness of the body. This is called the path that leads to the unconditioned.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you."

I. Thân (S.iv,359)

1. − Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về pháp vô vi và con đường đưa đến vô vi (asankhata). Hãy lắng nghe.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Thân niệm (kàyagatà sati), này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi.

4. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

5. Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.

6. Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

SN 43.2 Serenity and Discernment Samathavipassanāsutta

"Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …

And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned. And what is the path that leads to the unconditioned? Serenity and discernment. This is called the path that leads to the unconditioned. …"

II. Chỉ (Samatha) (S.iv,360)

1. − Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về vô vi và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi, chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi… (như trên)…

SN 43.3 Placing the Mind and Keeping it Connected Savitakkasavicārasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? Immersion with placing the mind and keeping it connected. Immersion without placing the mind, merely keeping it connected. Immersion without placing the mind or keeping it connected. …”

III. Tầm (S.iv,360)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Có định có tầm, có tứ; có định không tầm, có tứ; có định không tầm, không tứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.4 Emptiness Immersion Suññatasamādhisutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? Emptiness immersion; signless immersion; undirected immersion. …”

IV. Không

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, Vô tướng định, Vô nguyện định. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.5 Mindfulness Meditation Satipaṭṭhānasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The four kinds of mindfulness meditation. …”

V. Niệm Xứ.

1-2. …

3. −Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn niệm xứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.6 Right Efforts Sammappadhānasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The four right efforts. …”

VI. Chánh Cần.

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn chánh cần, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.7 Bases of Psychic Power Iddhipādasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The four bases of psychic power. …”

VII. Như Ý Túc.

1-2. …

3. − Này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn như ý túc, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.8 Faculties Indriyasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The five faculties. …”

VIII. Căn.

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Năm căn, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.9 Powers Balasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The five powers. …”

IX. Lực.

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Năm lực, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.10 Awakening Factors Bojjhaṅgasutta

“And what is the path that leads to the unconditioned? The seven awakening factors. …”

X. Giác Chi.

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

SN 43.11 The Path Maggaṅgasutta

"And what is the path that leads to the unconditioned? The noble eightfold path. This is called the path that leads to the unconditioned.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you."

XI. Với Con Ðường (S.iv,361)

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

4. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

5. Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.

6. Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

Phần Hai - Phẩm Hai

Chapter Two

SN 43.12 The Unconditioned Asaṅkhatasutta

"Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …

And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned.

And what is the path that leads to the unconditioned? Serenity. This is called the path that leads to the unconditioned.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you."

"Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …

And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned.

And what is the path that leads to the unconditioned? Discernment. This is called the path that leads to the unconditioned. …"

"And what is the path that leads to the unconditioned?

Immersion with placing the mind and keeping it connected. … Immersion without placing the mind, merely keeping it connected. … Immersion without placing the mind or keeping it connected. …

Emptiness immersion. … Signless immersion. … Undirected immersion. …

A mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. … A mendicant meditates by observing an aspect of feelings … A mendicant meditates by observing an aspect of the mind … A mendicant meditates by observing an aspect of principles …

A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities are given up. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities arise. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development. …

A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. … A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to energy … immersion due to mental development … immersion due to inquiry, and active effort. …

A mendicant develops the faculty of faith, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. … A mendicant develops the faculty of energy … mindfulness … immersion … wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

A mendicant develops the power of faith … energy … mindfulness … immersion … wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

A mendicant develops the awakening factor of mindfulness … investigation of principles … energy … rapture … tranquility … immersion … equanimity, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

A mendicant develops right view … right thought … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right immersion, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go.

This is called the path that leads to the unconditioned.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you."

I. Vô Vi

I. Chỉ (S.iv,362)

1. − Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô vi, và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

2. − Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Chỉ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

4. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

5. Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm cho các Ông.

6. Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

II. Quán.

1.− Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si ; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

4-6… (như trên).

III. Sáu Ðịnh (S. iv. 62)

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh có tầm có tứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi… (như trên)…

IV. Sáu Ðịnh (2)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm, chỉ có tứ ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

V. Sáu Ðịnh (3)

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm không tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

VI. Sáu Ðịnh (4)

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

VII. Sáu Ðịnh (5)

1-2. …

3. − Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô tướng, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

VIII. Sáu Ðịnh (6)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô nguyện, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

IX. Bốn Niệm Xứ (1) (S.iv,363)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi…

X - XII. Bốn Niệm Xứ (2-4.

1-2. …

3.… Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thọ trên thọ… tùy quán tâm trên tâm… tùy quán pháp trên pháp. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

XIII. Bốn Chánh Cần (1)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế này là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp chưa sanh không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

XIV - XVI. Bốn Chánh Cần (2-4.

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp đã sanh được đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí… phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi… phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp đã sanh được an trú, không tán thất, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

XVII. Bốn Như Ý Túc (1) (S.iv,365)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi…

XVIII-XX. Bốn Như Ý Túc (2-4.

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với tâm Thiền định, tinh cần hành… câu hữu với tinh tấn Thiền định… câu hữu với tư duy Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

XXI. Năm Căn (1) (S.iv,365)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

XXII-XXV. Năm Căn (2-5.

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tấn căn… tu tập niệm căn… tu tập định căn… tu tập tuệ căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

XXVI-XXX. Năm Lực (1-5. (S.iv,336)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tín lực… tấn lực… niệm lực… định lực… tuệ lực… y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

XXXI-XXXVII. Bảy Giác Chi (1-7. (S.iv,367)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập niệm giác chi… trạch pháp giác chi… tinh tấn giác chi… hỷ giác chi… khinh an giác chi… định giác chi… xả giác chi, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

XXXVIII-XLV. Tám Chánh Ðạo (1-8. (S.iv,367)

1-2. …

3.− Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập chánh tri kiến… chánh tư duy… chánh ngữ… chánh nghiệp… chánh mạng… chánh tinh tấn… chánh niệm… chánh định, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi…

SN 43.13 Uninclined Anatasutta

“Mendicants, I will teach you the uninclined …”

(Tell in full as in the unconditioned in the previous chapter.)

II. Ðích Cuối Cùng (Antam) (S.iv,368)

I-XLV .

1.− Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về mục đích cuối cùng và con đường đưa đến mục đích cuối cùng, hãy lắng nghe.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là mục đích cuối cùng?.. (giống như đoạn về Vô Vi, từ I đến XLV).

SN 43.14–43 Undefiled, Etc. Anāsavādisutta

"Mendicants, I will teach you the undefiled …

the truth …

the far shore …

the subtle …

the very hard to see …

the freedom from old age …

the constant …

the not falling apart …

that in which nothing appears …

the unproliferated …

the peaceful …

the freedom from death …

the sublime …

the state of grace …

the sanctuary …

the ending of craving …

the incredible …

the amazing …

the untroubled …

the not liable to trouble …

extinguishment …

the unafflicted …

dispassion …

purity …

freedom …

not clinging …

the island …

the protection …

the shelter …

the refuge …"

III. Vô Lậu (S.iv,360)

I-XLV.

1.− Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô lậu và con đường đưa đến vô lậu, hãy lắng nghe.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô lậu?.. (giống như đoạn về Vô Vi, từ I đến XLV).

IV. Sự Thật (Saccam)…

V. Bờ Bên Kia (Pàram)…

VI. Tế Nhị (Nipunam)…

VII. Khó Thấy Ðược (Sududdasam)…

VIII. Không Già (Ajajjaram)…

IX. Thường Hằng (Dhuvam)…

X. Không Suy Yếu (Apalokitam)…

XI. Không Thấy (Anidassanam)…

XII. Không Lý Luận (Nippapam)…

XIII. Tịch Tịnh (Santam)…

XIV. Bất Tử (Amatam)…

XV. Thù Thắng (Paniitam)…

XVI. An Lạc (Sivam)…

XVII. An Ổn (Khemam)

XVIII. Ái Ðoạn Tận…

XIX. Bất Khả Tư Nghì (Acchariyam)…

XX. Hy Hữu (Abhutam)…

XXI. Không Tai Họa (Anìtika)…

XXII. Không Bị Tai Họa (Anitakdhamma)…

XXIII. Niết Bàn…

XXIV. Không Tồn Tại (Avyàpajjho)…

XXV. Ly Tham (Viràgo)…

XXVI. Thanh Tịnh…

XXVII. Gỉải Thoát (Mutti)…

XXVIII. Không Chứa Giữ (Anàlayo)…

XXIX. Ngọn Ðèn (Dipa)…

XXX. Hang ẩn (Lena)…

XXXI. Pháo Ðài (Tànam) …

XXXII. Quy Y (Saranam)…

SN 43.44 The Haven Parāyanasutta

"Mendicants, I will teach you the haven and the path that leads to the haven. Listen …

And what is the haven? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the haven.

And what is the path that leads to the haven? Mindfulness of the body. This is called the path that leads to the haven.

So, mendicants, I’ve taught you the haven and the path that leads to the haven. Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you."

(Tell in full as in the unconditioned.)

XXXIII. Ðến Bờ Bên Kia (Paràyanam)

1. − Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về sự đến bờ bên kia và con đường đưa đến bờ bên kia, hãy lắng nghe.

2. Này các Tỷ-kheo, thế nào là đến bờ bên kia? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si ; này các Tỷ-kheo, đây gọi là đến bờ bên kia.

3. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến bờ bên kia? Thân niệm, này các Tỷ-kheo, là con đường đưa đến bờ bên kia.

4. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về sự đến bờ bên kia, Ta thuyết về con đường đưa đến bờ bên kia.

5. Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.

6. − Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

I-XLV

…(Như trên)…

-ooOoo-