Skip to content

Bhikkhu Sujato (vi) [link]

Thích Minh Châu [link]

Tương Ưng về Thiền Định

34. TƯƠNG ƯNG THIỀN

Phẩm về Thiền Định

SN 34.1 Nhập Thiền Định Samādhimūlakasamāpattisutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định (immersion / sự tập trung sâu) nhưng không thiện xảo về việc nhập vào đó.

Có người hành thiền không thiện xảo về thiền định nhưng thiện xảo về việc nhập vào đó.

Có người hành thiền không thiện xảo cả về thiền định lẫn việc nhập vào đó.

Có người hành thiền thiện xảo cả về thiền định lẫn việc nhập vào đó.

Trong số này, người hành thiền thiện xảo cả về thiền định và việc nhập vào đó là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại.

Từ con bò có sữa, từ sữa có sữa đông, từ sữa đông có bơ, từ bơ có bơ lỏng, và từ bơ lỏng có phần tinh túy của bơ lỏng. Và phần tinh túy của bơ lỏng được cho là tốt nhất trong số này.

Cũng vậy, người hành thiền thiện xảo cả về thiền định và việc nhập vào đó là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại."

I. Thiền Ðịnh Thiền Chứng (Tạp 31, Ðại 2,222c) (S,iii,263)

1-2. Nhân duyên ở Sàvatthi…

3. − Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, và cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái, được sữa; từ sữa được lạc; từ lạc được sanh tô; từ sanh tô được thục tô; từ thục tô được đề hồ. Ðề hồ này được gọi là tối tôn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về Thiền định trong Thiền định và cũng thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.2 Trụ trong Thiền Định Samādhimūlakaṭhitisutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc trụ trong đó.

Có người hành thiền thiện xảo về việc trụ trong thiền định nhưng không thiện xảo về thiền định.

Có người hành thiền không thiện xảo cả về thiền định lẫn việc trụ trong đó.

Có người hành thiền thiện xảo cả về thiền định và việc trụ trong đó.

Trong số này, người hành thiền thiện xảo cả về thiền định và việc trụ trong đó là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại.

Từ con bò có sữa, từ sữa có sữa đông, từ sữa đông có bơ, từ bơ có bơ lỏng, và từ bơ lỏng có phần tinh túy của bơ lỏng. Và phần tinh túy của bơ lỏng được cho là tốt nhất trong số này.

Cũng vậy, người hành thiền thiện xảo cả về thiền định và việc trụ trong đó là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại."

II. Chỉ Trú (S.iii,264)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Ở đây, này các Tỷ-kheo, có bốn vị tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, không thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền, thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái nên có sữa; từ sữa có lạc; từ lạc có sanh tô; từ sanh tô có thục tô; từ thục tô có đề hồ. Ðề hồ được gọi là tối tôn.

10. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về Thiền định trong Thiền định, cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là vị tối tôn, tối thắng, là vị thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.3 Xuất khỏi Thiền Định Samādhimūlakavuṭṭhānasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc xuất khỏi đó. …"

III. Xuất Khởi (Vutthàna)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về xuất khởi” cho "thiện xảo về chỉ trú ").

SN 34.4 Làm Tâm Hoan Hỷ đối với Thiền Định Samādhimūlakakallitasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm cho tâm hoan hỷ đối với thiền định. …"

IV. Thuần Thục (Kallavà)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thuần thục” cho “thiện xảo về xuất khởi”).

SN 34.5 Các Trợ Duyên cho Thiền Định Samādhimūlakaārammaṇasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về các trợ duyên cho thiền định. …"

V. Sở Duyên (Arammana)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về sở duyên”).

SN 34.6 Các Đề Mục Thiền Định Samādhimūlakagocarasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về các đề mục thiền định. …"

VI. Hành Cảnh (Gocara)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về hành cảnh”).

SN 34.7 Hướng Tâm đã được Thanh Lọc bởi Thiền Định Samādhimūlakaabhinīhārasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định. …"

VII. Sở Nguyện (Abhinnara)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về sở nguyện”).

SN 34.8 Cẩn Trọng trong Thiền Định Samādhimūlakasakkaccakārīsutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định. …"

VIII. Thận Trọng (Sakkaccakàrii)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thận trọng”).

SN 34.9 Kiên Trì trong Thiền Định Samādhimūlakasātaccakārīsutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định. …"

IX. Kiên Trì (Sàtacca)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về kiên trì”).

SN 34.10 Thuận Lợi cho Thiền Định Samādhimūlakasappāyakārīsutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định. …"

X. Thích ứng (Sappàyam)

(Như kinh trên, chỉ đổi “thiện xảo về thích ứng”).

SN 34.11 Nhập và Trụ Samāpattimūlakaṭhitisutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc trụ trong đó. …"

XI. Chỉ Trú Trong Thiền Chứng ( S.iii,269)

1-2. Nhân duyên ở Sàvatthi…

3. − Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, cũng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, người tu Thiền thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng, tối diệu.

SN 34.12 Nhập và Xuất Samāpattimūlakavuṭṭhānasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc xuất khỏi đó. …"

XII. Xuất Khởi Từ Thiền Chứng

((Như kinh trên, chỉ thế “thiện xảo về xuất khởi” thay cho “thiện xảo về chỉ trú”).

SN 34.13 Nhập và Hoan Hỷ Samāpattimūlakakallitasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm cho tâm hoan hỷ đối với thiền định. …"

XIII. Thuần Thục Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thuần thục”).

SN 34.14 Nhập và các Trợ Duyên Samāpattimūlakaārammaṇasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về các trợ duyên cho thiền định. …"

XIV. Sở Duyên Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về sở duyên”).

SN 34.15 Nhập và các Đề Mục Thiền Định Samāpattimūlakagocarasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về các đề mục thiền định. …"

XV. Hành Cảnh Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về hành cảnh”).

SN 34.16 Nhập và Hướng Tâm Samāpattimūlakaabhinīhārasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định. …"

XVI. Sở Nguyện Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về sở nguyện”).

SN 34.17 Nhập và Cẩn Trọng Samāpattimūlakasakkaccasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định. …"

XVII. Thận Trọng Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thận trọng”).

SN 34.18 Nhập và Kiên Trì Samāpattimūlakasātaccasutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định. …"

XVIII. Kiên Trì Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về kiên trì”).

SN 34.19 Nhập và những gì Thuận Lợi Samāpattimūlakasappāyakārīsutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc nhập thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định. …"

XIX. Thích ứng Trong Thiền Chứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thiện xảo về thích ứng”).

SN 34.20–27 Tám Kinh về Trụ và Xuất, v.v. Ṭhitimūlakavuṭṭhānasuttādiaṭṭhaka

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc trụ trong thiền định nhưng không thiện xảo về việc xuất khỏi đó. …"

(Tám bài kinh này nên được kể đầy đủ như bộ trước.)

XX. Chỉ Trú - Xuất Khởi ( S .iii,272)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, cũng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

8-9. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, bậc tối thượng, tối diệu.

XXI - XXVII. Thuần Thục Cho Ðến Thích ứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “thuần thục, sở duyên, hành cảnh, sở nguyện, thận trọng, kiên trì, thích ứng trong chỉ trú”).

SN 34.28–34 Bảy Kinh về Xuất và Hoan Hỷ, v.v. Vuṭṭhānamūlakakallitasuttādisattaka

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc xuất khỏi thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm cho tâm hoan hỷ đối với thiền định. …"

(Bảy bài kinh này nên được kể đầy đủ như bộ trước.)

XXVIII. Xuất Khởi - Thuần Thục (S.iii,272)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, cũng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

8-9. Tại đây, vị tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng và tối diệu.

XXIX - XXXIV. Sở Duyên - Thích ứng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “sở duyên” … cho đến “thích ứng”).

SN 34.35–40 Sáu Kinh về Hoan Hỷ và Trợ Duyên, v.v. Kallitamūlakaārammaṇasuttādichakka

Tại Sāvatthī.

“Có người hành thiền thiện xảo về việc làm cho tâm hoan hỷ đối với thiền định nhưng không thiện xảo về các trợ duyên cho thiền định. …”

(Sáu bài kinh này nên được kể đầy đủ như bộ trước.)

XXXV. Thuần Thục - Sở Duyên

1-4. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, cũng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, và cũng thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

8. Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về thuần thục trong Thiền định và cũng thiện xảo về sở duyên trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là vị tối thượng, tối diệu.

XXXVI - XL. Thuần Thục (S.iii,275)

(Vị ấy thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về hành cảnh… (b) không thiện xảo về sở nguyện, (c) không thiện xảo về thận trọng, (d) không thiện xảo về kiên trì, (e) không thiện xảo về thích ứng).

SN 34.41–45 Năm Kinh về Trợ Duyên và Đề Mục, v.v. Ārammaṇamūlakagocarasuttādipañcaka

Tại Sāvatthī.

“Có người hành thiền thiện xảo về các trợ duyên cho thiền định nhưng không thiện xảo về các đề mục thiền định. …”

(Năm bài kinh này nên được kể đầy đủ như bộ trước.)

XLI. Sở Duyên - Hành Cảnh

1-7. Nhân duyên ở Sàvatthi…

… thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định.

… không thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, cũng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

… thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, cũng thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định.

XL.II-XL.V. Sở Duyên

… vị ấy thiện xảo về sở duyên trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về sở nguyện, (b) không thiện xảo về thận trọng, © không thiện xảo về kiên trì, (d) không thiện xảo về thích ứng.

SN 34.46–49 Bốn Kinh về Đề Mục và Hướng Tâm, v.v. Gocaramūlakaabhinīhārasuttādicatukka

Tại Sāvatthī.

“Có người hành thiền thiện xảo về các đề mục thiền định nhưng không thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định. …”

“Có người hành thiền thiện xảo về các đề mục thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định. …”

(Bốn bài kinh này nên được kể đầy đủ như bộ trước.)

“Có người hành thiền thiện xảo về các đề mục thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định. …”

“Có người hành thiền thiện xảo về các đề mục thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định. …”

XL.VI. Hành Cảnh - Sở Nguyện

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định… … thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định… … không thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, và cũng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định và cũng thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

XLVII-XLIX. Hành Cảnh

… thiện xảo về hành cảnh trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, (b) không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, © không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

SN 34.50–52 Ba Kinh về Hướng Tâm và Cẩn Trọng Abhinīhāramūlakasakkaccasuttāditika

Tại Sāvatthī.

“Có người hành thiền thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định. …”

“Có người hành thiền thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định. …”

“Có người hành thiền thiện xảo về việc hướng tâm đã được thanh lọc bởi thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định. …”

L. Sở Nguyện - Thận Trọng

1-7. Nhân duyên ở Sàvatthi…

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định.

… không thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, và cũng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định và cũng thiện xảo về thận trong trong Thiền định.

SN 34.53–54 Hai Kinh về Cẩn Trọng và Kiên Trì Sakkaccamūlakasātaccakārīsuttadukādi

Tại Sāvatthī.

“Có người hành thiền thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định. …”

“Có người hành thiền thiện xảo về việc thực hành một cách cẩn trọng cho thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định. …”

LI-LII. Sở Nguyện Và Kiên Trì

… thiện xảo về sở nguyện trong Thiền định, nhưng (a) không thiện xảo về kiên trì, và (b) không thiện xảo về thích ứng.

LIII. Thận Trọng Và Kiên Trì

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định… … thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định.

… không thiện xảo về thận trọng trong Thiền định, và cũng thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

… thiện xảo về thận trọng trong Thiền định và cũng thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

SN 34.55 Kiên Trì và những gì Thuận Lợi Sātaccamūlakasappāyakārīsutta

Tại Sāvatthī.

"Này các Tỷ kheo, có bốn loại người hành thiền này. Bốn loại nào?

Có người hành thiền thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định nhưng không thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định.

Có người hành thiền thiện xảo về việc làm những gì thuận lợi cho thiền định nhưng không thiện xảo về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định.

Có người hành thiền không thiện xảo cả về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định lẫn việc làm những gì thuận lợi cho thiền định.

Có người hành thiền thiện xảo cả về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định và việc làm những gì thuận lợi cho thiền định.

Trong số này, người hành thiền thiện xảo cả về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định và việc làm những gì thuận lợi cho thiền định là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại.

Từ con bò có sữa, từ sữa có sữa đông, từ sữa đông có bơ, từ bơ có bơ lỏng, và từ bơ lỏng có phần tinh túy của bơ lỏng. Và phần tinh túy của bơ lỏng được cho là tốt nhất trong số này.

Cũng vậy, người hành thiền thiện xảo cả về việc thực hành một cách kiên trì cho thiền định và việc làm những gì thuận lợi cho thiền định là hàng đầu, tốt nhất, chủ yếu, cao nhất, và ưu tú nhất trong bốn loại."

Đó là những gì Đức Phật đã nói. Các Tỷ kheo hoan hỷ, tín thọ lời Đức Phật dạy.

(Tất cả nên được kể đầy đủ theo bài kinh thứ năm mươi lăm.)

LIV. Kiên Trì Và Thích ứng (S.iii,277)

1-3. Nhân duyên ở Sàvatthi…

− Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người tu Thiền này. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

5. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thích ứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định.

6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về kiên trì trong Thiền định và cũng không thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

7. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về kiên trì trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thích ứng trong Thiền định.

8. Tại đây, này các Tỷ-kheo, người tu Thiền thiện xảo về kiên trì trong Thiền định và cũng thiện xảo về thích ứng trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, người tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là tối thượng và tối diệu.

9. Ví như, này các Tỷ-kheo, từ bò cái, có được sữa; từ sữa có lạc; từ lạc có sanh tô; từ sanh tô có thục tô; từ thục tô có đề hồ. Và đề hồ được xem là tối tôn.

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền này đối với bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, là tối thượng, và tối diệu.

10. Thế Tôn thuyết như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.

(Như vậy có 55 câu trả lời vắn tắt cần phải giải thích cho rộng)