Các Bài Kinh Tóm Lược Bắt Đầu Với Lòng Tham
AN 8.118 Bài Kinh Không Tên Về Lòng Tham (thứ nhất) ~
"Để minh sát (insight / thấy biết bằng trí tuệ) tham ái (greed / lòng tham), tám điều này cần được tu tập. Tám điều gì? Chánh kiến (Right view / cái thấy đúng đắn, hiểu biết chân chính), Chánh tư duy (Right thought / suy nghĩ đúng đắn, chân chính), Chánh ngữ (Right speech / lời nói đúng đắn, chân chính), Chánh nghiệp (Right action / hành động đúng đắn, chân chính), Chánh mạng (Right livelihood / nghề nghiệp mưu sinh đúng đắn, chân chính), Chánh tinh tấn (Right effort / sự cố gắng, nỗ lực đúng đắn, chân chính), Chánh niệm (Right mindfulness / sự ghi nhớ, chú tâm đúng đắn, chân chính), và Chánh định (Right immersion / sự tập trung tâm ý đúng đắn, chân chính). Để minh sát lòng tham, tám điều này cần được tu tập."
AN 8.119 Bài Kinh Không Tên Về Lòng Tham (thứ hai) ~
"Để minh sát lòng tham, tám điều này cần được tu tập. Tám điều gì? Có nhận thức (perceptions / tưởng, nhận biết-phân biệt và gắn nhãn) về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, có giới hạn, đẹp và xấu. Chế ngự chúng, vị ấy nhận thức: 'Tôi biết và tôi thấy.' Có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, vô hạn, đẹp và xấu. ... Không có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, có giới hạn, đẹp và xấu. ... Không có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, vô hạn, đẹp và xấu. ... Không có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, màu xanh, có sắc xanh, tướng xanh. ... vàng ... đỏ ... Không có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài, màu trắng, có sắc trắng, tướng trắng. Chế ngự chúng, vị ấy nhận thức: 'Tôi biết và tôi thấy.' Để minh sát lòng tham, tám điều này cần được tu tập."
AN 8.120 Bài Kinh Không Tên Về Lòng Tham (thứ ba) ~
"Để minh sát lòng tham, tám điều này cần được tu tập. Tám điều gì? Có hình sắc, vị ấy thấy các hình sắc ... không có nhận thức về hình sắc bên trong, vị ấy thấy các hình sắc bên ngoài ... họ chỉ tập trung vào tịnh tướng (feature of beauty / nét khả ái, vẻ đẹp) ... hoàn toàn vượt qua các nhận thức về hình sắc, với sự chấm dứt các nhận thức về đối ngại, không chú tâm đến các nhận thức về sự đa dạng, ý thức rằng 'không gian là vô biên', họ nhập và trú trong không vô biên xứ (dimension of infinite space / cảnh giới không gian vô tận) ... hoàn toàn vượt qua không vô biên xứ, ý thức rằng 'thức là vô biên', họ nhập và trú trong thức vô biên xứ (dimension of infinite consciousness / cảnh giới thức vô tận) ... hoàn toàn vượt qua thức vô biên xứ, ý thức rằng 'không có gì cả', họ nhập và trú trong vô sở hữu xứ (dimension of nothingness / cảnh giới không có gì) ... hoàn toàn vượt qua vô sở hữu xứ, họ nhập và trú trong phi tưởng phi phi tưởng xứ (dimension of neither perception nor non-perception / cảnh giới không phải nhận thức cũng không phải không nhận thức) ... hoàn toàn vượt qua phi tưởng phi phi tưởng xứ, họ nhập và trú trong diệt thọ tưởng định (cessation of perception and feeling / sự chấm dứt của nhận thức và cảm giác) ... Để minh sát lòng tham, tám điều này cần được tu tập."
AN 8.121--147 Các Bài Kinh Không Tên Về Lòng Tham ~
"Vì để liễu tri (complete understanding / sự hiểu biết toàn diện) lòng tham ... đoạn tận hoàn toàn (complete ending / sự kết thúc hoàn toàn) ... từ bỏ (giving up / sự bỏ đi) ... chấm dứt (ending / sự kết thúc) ... biến mất (vanishing / sự tan đi) ... ly tham (fading away / sự không còn ham muốn) ... diệt (cessation / sự dừng lại) ... xả ly (giving away / sự cho đi, từ bỏ) ... buông bỏ (letting go / sự giải thoát khỏi) ... tám điều này cần được tu tập."
AN 8.148--627 Các Bài Kinh Không Tên Về Sân Hận, V.v. ~
"Của Sân (hate / lòng sân, sự ghét bỏ, tức giận) ... Si (delusion / sự si mê, vô minh) ... Phẫn nộ (anger / sự nóng giận, tức giận) ... Oán hận (acrimony / sự thù ghét dai dẳng) ... Khinh miệt (disdain / sự coi thường, khinh chê người khác) ... Lấn lướt (contempt / sự cạnh tranh hơn thua, coi thường người khác) ... Tật đố (jealousy / sự ganh tỵ, đố kỵ) ... San tham (stinginess / sự keo kiệt, bỏn xẻn) ... Man trá (deceitfulness / sự lừa dối, gian xảo) ... Xảo trá (deviousness / tính quanh co, lươn lẹo) ... Ngoan cố (obstinacy / sự cứng đầu, cố chấp) ... Hung hăng (aggression / sự hiếu chiến, tranh đua) ... Mạn (conceit / sự kiêu ngạo, tự cao tự đại) ... Tăng thượng mạn (arrogance / sự kiêu ngạo quá mức) ... Đắc ý (vanity / sự say sưa, tự mãn) ... vì để minh sát Phóng dật (negligence / sự lơ là, sao nhãng) ... liễu tri ... đoạn tận hoàn toàn ... từ bỏ ... chấm dứt ... biến mất ... ly tham ... diệt ... xả ly ... buông bỏ sự phóng dật, tám điều này cần được tu tập."